vanban.org

Điều 14. Về phân giao nhiệm vụ — Quyết định 29/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/QĐ-UBND · 22/01/2021
Thái Nguyên Ban hành 13/09/2012 Hiệu lực 23/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 29/2012/QĐ-UBND
30/01/202105/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2009-2015 · 14/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Về phân giao nhiệm vụ

1. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh

Có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, quản lý, điều hành, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình xây dựng n«ng th«n míi trên địa bàn tỉnh:

a) Chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình xây dựng n«ng th«n míi của tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo Chính phủ;

b) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các huyện, thành, thị tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh.

c) Tổng hợp các báo cáo theo quy định về Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương và Chính phủ.

d) Hàng năm, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị tổng kết công tác xây dựng nông thôn mới của tỉnh và khen thưởng các địa phương thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Là cơ quan chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng n«ng th«n míi của tỉnh, Sở Tài chính và các ngành có liên quan tổng hợp kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình 5 năm, hàng năm và nhu cầu kinh phí chương trình xây dựng n«ng th«n míi để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương và trình Chính phủ cân đối, phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí vốn đầu tư phát triển theo định mức hỗ trợ tại Điều 4 (qui định này) để thực hiện chương trình xây dựng n«ng th«n míi theo Quy định của cơ chế này.

b) Căn cứ nguồn vốn ngân sách hàng năm, phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện chương trình xây dựng n«ng th«n míi.

c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế đầu tư và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng n«ng th«n míi của tỉnh và các ngành có liên quan cân đối vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể của Chương trình xây dựng n«ng th«n míi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

a) Chủ trì, phối hợp với Kho bạc hướng dẫn quy trình thủ tục cấp phát, thanh toán, quyÕt to¸n, quản lý vốn đầu tư tại các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới, giám sát các nguồn vốn hỗ trợ theo quy định của cơ chế này.

b) Phối hợp với Văn phòng điều phối chương trình xây dựng n«ng th«n míi của tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu bố trí nguồn vốn Sự nghiệp từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể, triển khai theo quy định của Luật Ngân sách để phân bổ theo kế hoạch hàng năm.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực chuyên ngành đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành hiện hành, tiêu chí nông thôn mới và quy định của cơ chế hỗ trợ này.

b) Thiết kế mẫu công trình kiên cố hóa kênh mương nội đồng do xã quản lý.

5. Sở Công - Thương

a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực chuyên ngành đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành hiện hành, tiêu chí nông thôn mới và quy định của cơ chế hỗ trợ này.

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế đầu tư các dự án xây dựng công trình chợ, đường điện, hạ tầng tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn xã theo quy định này theo chức năng, nhiệm vụ.

c) Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở các công trình theo chuyên ngành (nếu có).

6.  Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn các địa phương xây dựng hoàn thành quy hoạch ở các xã theo tiêu chí nông thôn mới. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới.

b) Thiết kế mẫu các công trình xây dựng dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới của xã gồm: Trường học; trạm y tế xã; nhà văn hóa xã, thôn; trụ sở xã; chợ xã; khu thu gom rác thải.

7. Sở Giao thông Vận tải

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chất lượng xây dựng đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã theo tiêu chuẩn ngành và tiêu chí nông thôn mới.

b) Thiết kế mẫu công trình đường giao thông thôn, xóm, giao thông nội đồng để các xã triển khai thực hiện.

8. Các Sở, ngành liên quan

Các sở: Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Thông tin - Truyền thông, Khoa học và Công nghệ:

a) Theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn các xã thực hiện theo tiêu chí nông thôn mới của ngành và Quy định của cơ chế hỗ trợ này.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng n«ng th«n míi thực hiện lồng ghép các nguồn vốn do ngành quản lý, để bố trí kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản các công trình, dự án theo tiêu chí nông thôn mới.

9. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Phổ biến, tuyên truyền về cơ chế hỗ trợ đầu tư của tỉnh đến cấp xã, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

b) Làm chủ quản đầu tư và chủ đầu tư, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo qui định tại qui định này và theo quy định hiện hành.

c) Tổng hợp các nguồn lực trên địa bàn, cân đối nguồn vốn ngân sách hàng năm do các huyện, thành phố, thị xã quản lý để hỗ trợ các xã theo quy định và kế hoạch.

d) Tổng hợp kết quả, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn theo kế hoạch của Đề án xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.

e) Tổng hợp các báo cáo thực hiện chương trình trên địa bàn về Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Điều phối Ch­¬ng tr×nh xây dựng n«ng th«n míi tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành liên quan theo quy định.

f) Định kỳ 6 tháng, 1 năm Ủy ban nhân dân cấp huyện có sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới thuộc địa phương mình để đúc rút kinh nghiệm, đồng thời có hình thức khen thưởng, động viên kịp thời các xã làm tốt việc huy động các nguồn lực trong nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới.

10. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Phổ biến, tuyên truyền về cơ chế hỗ trợ đầu tư của tỉnh, (của cấp huyện nếu có) đến toàn thể nhân dân trên địa bàn xã; phát động phong trào thi đua, động viên nhân dân đóng góp và huy động các nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn để thực hiện xây dựng nông thôn mới theo đề án, dự án được duyệt.

b) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Cân đối nguồn vốn ngân sách xã; Huy động đóng góp của nhân dân, các tổ chức, doanh nghiệp để tổ chức thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng n«ng th«n míi theo Quy định này và các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.

c) Thực hiện chế độ báo cáo thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới định kỳ theo quy định.

11. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có văn bản của cấp trên thay thế thì việc tổ chức thực hiện được thực hiện theo văn bản đó, ngoài ra trong quá trình triển khai có gì vướng mắc, các ngành, các địa phương phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.