vanban.org

Điều 7. Một số chính sách ưu đãi — Quyết định 29/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 10/12/2012 Hiệu lực 20/12/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Một số chính sách ưu đãi

1. Ưu đãi về đất đai

a) Các dự án, công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.

- Đất được giao hoặc được thuê để xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn bao gồm: Công trình khai thác và xử lý nước. Đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước, các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước...

- Trường hợp phải thực hiện đền bù hỗ trợ giải phóng mặt bằng thì chi phí giải phóng mặt bằng được tính vào chi phí đầu tư dự án để thực hiện hỗ trợ và xử lý vào phương án sản xuất, kinh doanh.

b) Đất được Nhà nước giao, hoặc cho thuê đối với các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn trên đây phải bảo đảm các quy định sau:

- Không được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư.

- Không được quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất. Trường hợp được chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải đảm bảo không làm thay đổi mục đích sử dụng cấp nước sạch phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn. Trong trường hợp này cơ quan giao đất hoặc cho thuê đất phải thu hồi đất đã giao cho chủ dự án cũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

- Không được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để vay vốn.

- Không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh.

c) Việc sử dụng đất được giao hoặc thuê phải đúng mục đích và các quy định của pháp luật về đất đai. Khi hết thời hạn được giao đất, hoặc thuê đất nếu dự án công trình cấp nước sạch nông thôn không có nhu cầu sử dụng, bị giải thể, chuyển đi nơi khác thì phải trả lại đất được giao, được thuê cho Nhà nước.

Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, Nhà nước sẽ thu hồi theo quy định của pháp luật, đồng thời chủ dự án phải nộp ngân sách Nhà nước toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn theo thuế suất và giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích.

2. Ưu đãi về huy động vốn

Các đơn vị cấp nước thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, các dự án, công trình cấp nước nông thôn được hưởng các ưu đãi huy động vốn như sau:

a) Được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng chính sách xã hội với các hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng hoặc theo các mục tiêu cấp nước và vệ sinh cho các hộ gia đình theo quy định tại Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 1/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

b) Được ưu tiên vay lại từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế cho Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi.

c) Được nhận vốn tài trợ không hoàn lại của tổ chức quốc tế.

d) Được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị, cộng đồng; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước. Trong trường hợp này, đơn vị cấp nước có trách nhiệm quản lý chặt chẽ nguồn vốn, đầu tư hiệu quả đảm bảo hoàn trả gốc và lãi theo thỏa thuận ghi trong khế ước hoặc hợp đồng huy động.