Điều 5. Trình tự thực hiện, thẩm quyền giải quyết hồ sơ cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt
1. Chủ trương cho phép khảo sát lập dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt:
a) Chủ rừng hoặc chủ dự án nộp hồ sơ đăng ký khảo sát lập dự án cải tạo rừng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký khảo sát lập dự án cải tạo rừng (theo mẫu tại Phụ lục I);
- Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Bản đồ vị trí khu vực đăng ký khảo sát theo Hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 3o, khu vực Bình Thuận.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, rà soát, có văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của chủ rừng, chủ dự án;
c) Căn cứ tham mưu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận (hoặc không chấp thuận) cho phép khảo sát lập dự án cải tạo rừng trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án cải tạo rừng:
a) Sau khi có chủ trương cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ rừng hoặc chủ dự án thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành điều tra đánh giá hiện trạng rừng, lập dự án cải tạo rừng (trường hợp cải tạo rừng để trồng cao su phải thuê đơn vị tư vấn có chức năng đánh giá phân loại đất).
Trong thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày có chủ trương cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ rừng hoặc chủ dự án phải gửi dự án cải tạo rừng đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định; nếu quá thời hạn trên mà chủ rừng, chủ dự án không gửi dự án đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì chủ trương cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh không còn hiệu lực.
b) Khi nhận được hồ sơ dự án cải tạo rừng của chủ rừng hoặc chủ dự án, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức bộ phận chuyên môn để thẩm định. Nội dung công tác thẩm định, gồm:
- Kiểm tra sự phù hợp về hồ sơ, tài liệu, quy trình, phương pháp điều tra đánh giá hiện trạng rừng, phân loại đất (đối với dự án trồng cao su); kết quả phân loại về diện tích rừng đạt tiêu chí cải tạo, trong đó diện tích đủ điều kiện trồng cao su, diện tích trồng cây lâm nghiệp khác, diện tích rừng phải khoanh nuôi không được tác động; phương án cải tạo, khoanh nuôi, bảo vệ; lập báo cáo thẩm định kết quả điều tra đánh giá loại rừng và báo cáo thẩm định phân loại đất;
- Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp về mục tiêu, quy mô dự án, quy hoạch bố trí cây trồng trên diện tích cải tạo rừng với kết quả điều tra đánh giá loại rừng, loại đất; quy trình kỹ thuật lâm sinh; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án; tiến độ thực hiện dự án và các nội dung khác có liên quan; lập báo cáo thẩm định dự án cải tạo rừng của chủ rừng, chủ dự án.
Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển rừng sang trồng cao su đối với diện tích đủ điều kiện trồng cao su và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án cải tạo rừng. Trong đó, nội dung Tờ trình phê duyệt dự án phải nêu rõ tổng diện tích dự án; diện tích rừng đạt tiêu chí cải tạo (gồm: diện tích đủ điều kiện trồng cao su, diện tích trồng cây lâm nghiệp khác); diện tích rừng phải khoanh nuôi không được tác động; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu; tổng vốn đầu tư; thời gian hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện và các nội dung cần lưu ý khi triển khai dự án.
Thời hạn tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án cải tạo rừng không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của chủ rừng hoặc chủ dự án.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét báo cáo thẩm định và Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự án cải tạo rừng của chủ rừng, chủ dự án trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc đối với dự án có diện tích cải tạo dưới 200 ha. Đối với dự án có diện tích cải tạo từ 200 ha trở lên, thực hiện theo Quy chế làm việc của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về trình các dự án đầu tư.
3. Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, thuê đất (hoặc giao đất); lập đánh giá tác động môi trường:
Sau khi dự án cải tạo rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ rừng hoặc chủ dự án thực hiện các thủ tục sau:
a) Liên hệ Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận;
b) Liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn:
- Lập hồ sơ thuê đất (hoặc giao đất) trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nội dung quyết định cho thuê đất (hoặc giao đất) có kèm bản đồ thể hiện vị trí khu vực được phép cải tạo, vị trí khu vực phải bảo vệ khoanh nuôi;
- Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên diện tích rừng được phép cải tạo. Việc thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Lập, thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng; cấp phép khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích rừng được phép cải tạo:
a) Song song với việc thực hiện các thủ tục theo khoản 3, Điều này, chủ rừng hoặc chủ dự án tiến hành lập hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích rừng được phép cải tạo trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt. Thời gian thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng lâm sản không quá 25 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ của chủ rừng hoặc chủ dự án.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép khai thác tận dụng cho đơn vị có chức năng hoặc cho chủ rừng, chủ dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh giao sau khi chủ rừng, chủ dự án đã hoàn thành thủ tục về môi trường;
b) Chủ rừng hoặc chủ dự án không phải lập hồ sơ khai thác tận dụng lâm sản trong các trường hợp sau:
Diện tích cải tạo rừng không có các loại lâm sản có giá trị (cây gỗ tạp phẩm chất kém không có giá trị thương mại hoặc cây gỗ nhỏ, trữ, sản lượng thấp) nếu tổ chức khai thác tận dụng sẽ lỗ chi phí.
Trên cơ sở kết quả điều tra đánh giá hiện trạng rừng của đơn vị tư vấn chuyên ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân huyện nơi lập dự án khảo sát thực tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định các trường hợp không tổ chức khai thác tận dụng để cho phép chủ rừng, chủ dự án ủi tấp bờ lô hoặc giao địa phương sử dụng cho nhu cầu chất đốt trong quá trình khai hoang, xử lý thực bì.