vanban.org

Điều 5. Các tiêu chuẩn làm căn cứ để xét chọn nhiệm vụ KH&CN. — Quyết định 29/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2012 Thay thế: 22/2012/QĐ-UBND · 31/07/2012
Quảng Nam Ban hành 18/05/2004 Hiệu lực 18/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 22/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2004/QĐ-UB Về việc ban hành “ Quy định về xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh " trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 29/2004/QĐ-UB
18/05/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2004/QĐ-UB › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các tiêu chuẩn làm căn cứ để xét chọn nhiệm vụ KH&CN.

1. Tiêu chuẩn xét chọn Đề tài KH&CN và Công trình khoa học.

a) Ý nghĩa thực tiễn của Đề tài KH&CN và Công trình khoa học ( Sự cần thiết phải thực hiện Đề tài, Công trình ): Trực tiếp hoặc góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống, có khả năng tác động to lớn, ảnh hưởng lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b) Ý nghĩa khoa học của Đề tài KH&CN, Công trình khoa học:

- Đối với Đề tài KH&CN: tính mới và tiên tiến về sản phẩm KH&CN. Phải có thuyết minh về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Mục tiêu Đề tài và Công trình khoa học cần đạt đuợc, các sản phẩm KH&CN, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm KH&CN sẽ đạt được so với tình trạng hiện có của tỉnh.

- Đối với Công trình khoa học: tạo cơ sở khoa học cho các quyết định của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội, quyết định quản lý, quyết định đầu tư.

c) Tính khả thi: sự phù hợp về thời gian và kinh phí nghiên cứu, năng lực KH&CN của tỉnh và trong nước, khả năng áp dụng sản phẩm nghiên cứu, ưu tiên các đề tài nghiên cứu - phát triển gắn với sản xuất để tiến hành nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.

2. Tiêu chuẩn xét chọn Dự án KH&CN.

a) Ý nghĩa thực tiễn của Dự án KH&CN ( sự cần thiết phải thực hiện Dự án KH&CN ):

- Trực tiếp giải quyết các vấn đề về công nghệ phù hợp với các hướng công nghệ ưu tiên phục vụ phát triển các ngành kinh tế của tỉnh.

- Tạo ra công nghệ, các sản phẩm mới có chất lượng và tính cạnh tranh cao và chuyển giao được cho sản xuất.

- Có hiệu quả kinh tế - xã hội ( tạo thêm việc làm, tiết kiệm và tận dụng nguồn tài nguyên và nhân lực, bảo vệ môi trường, có lãi cho doanh nghiệp ).

b) Có căn cứ khoa học ( xuất xứ của Dự án KH&CN phải từ một trong ba nguồn đã nêu tại khoản 1 Điều 4 Qui định này ).

c) Có tính khả thi:

- Khả năng chấp nhận của thị trường về sản phẩm tạo ra.

- Sự phù hợp về thời gian, kinh phí thực hiện và năng lực khoa học và công nghệ trong nước.