Điều 15. - Đền bù giá trị xây dựng nhà và vật kiến trúc khác :
1- Nhà của cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, đơn vị của Nhà nước và các tổ chức khác đang sử dụng hợp pháp (có giấy tờ hợp lệ hoặc có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ) được đền bù và trợ cấp 100% giá trị xây dựng nhà hiện có theo đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của thành phố.
Đơn giá xây dựng các cấp loại nhà, kể cả vật kiến trúc khác áp dụng theo đơn giá ghi trong Quyết định số 692/QĐ-UB-QLĐT ngày 4/5/1993 của Ủy ban nhân dân thành phố về trị giá nhà để tính lệ phí trước bạ, nhân với hệ số điều chỉnh 1,2 lần.
2- Nhà không có giấy tờ hợp lệ, tạo lập từ ngày 18/12/1980 (ngày Hiến pháp được Quốc hội thông qua) đến trước ngày 5/7/1994, không có tranh chấp, không vi phạm khu vực quy hoạch cấm xây dựng được đền bù bằng 80% đơn giá xây dựng tại khoản 1 của điều này.
3- Nhà xây dựng bất hợp pháp từ ngày 5/7/1994, không đền bù, trợ cấp, chủ hộ phải tháo dỡ nhà không điều kiện. Nếu tự nguyện và chấp hành tốt, được hỗ trợ chi phí tháo dỡ di chuyển nhà theo mức quy định tại khoản 1, điều 22 của Bản quy định này.
4- Việc xác định nhà xây dựng hợp pháp hoặc bất hợp pháp do Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp với đơn vị chịu trách nhiệm đền bù căn cứ vào bản quy định này và các quy định hiện hành của Nhà nước, của Ủy ban nhân dân thành phố để quyết định xử lý.
5- Nhà phải tháo dỡ từ 70% diện tích xây dựng trở lên được đền bù như nhà phải tháo dỡ toàn bộ. Nhà chỉ tháo dỡ dưới 70% diện tích xây dựng được đền bù phần diện tích tháo dỡ theo đơn giá quy định tại khoản 1 của điều này và được trợ cấp thêm 10% giá trị phần xây dựng được đền bù.
B.- ĐỐI VỚI NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC :