Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể
Căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ, căn cứ tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, căn cứ vào số liệu thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, căn cứ thực tế sử dụng đất của từng dự án.
- Giám đốc Sở Tài chính chủ trì với các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Trên cơ sở đó ra quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh.
- Phòng Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng cùng cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyên, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Đối với dự án sử dụng đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh thương mại và dịch vụ thì đơn giá cho thuê đất được xác định cao hơn nhưng tối đa không vượt khung tỷ lệ quy định tại khoản 3, Điều 3 quy định này. Đối với dự án sử dụng đất ở vùng sâu, vùng xa vùng núi cao, vùng có điều kiên kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiêp, lâm nghiệp, nuôn trồng thuỷ sản, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt, khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất được xác định thấp hơn, nhưng mức thấp nhất bằng 0,25% giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.