vanban.org

Điều 4. Hệ thống công trình cấp nước và điểm đấu nối cấp nước — Quyết định 28/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 28/06/2026 Hiệu lực 08/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hệ thống công trình cấp nước và điểm đấu nối cấp nước

1. Hệ thống công trình cấp nước gồm: công trình khai thác, trạm xử lý, bể chứa, trạm bơm nước, mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối, thiết bị đo đếm và công trình phụ trợ.

2. Việc thiết kế, xây dựng, cải tạo hệ thống cấp nước phải tuân thủ các quy định về quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

3. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm đầu tư đồng bộ hệ thống công trình cấp nước và phân phối đến điểm đấu nối của khách hàng sử dụng nước bao gồm cả đồng hồ đo nước. Trường hợp đồng hồ đo nước được lắp đặt sau điểm đấu nối đã được xác định thì chi phí vật tư, lắp đặt từ điểm đấu nối đến điểm lắp đặt đồng hồ do khách hàng sử dụng nước chi trả sau khi đã có thỏa thuận với đơn vị cấp nước.

4. Đơn vị cấp nước thiết lập điểm đấu nối theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và đảm bảo chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.

5. Thỏa thuận đấu nối giữa khách hàng sử dụng nước và đơn vị cấp nước thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 42 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.

6. Các trường hợp miễn trừ đấu nối thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.

7. Việc di dời hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước (trừ phần thuộc phạm vi của khách hàng sử dụng nước) do đơn vị cấp nước thực hiện trong những trường hợp sau:

a) Di dời để phù hợp với nhu cầu xây dựng, quy hoạch các công trình đô thị như: Nhà, đường, cầu cảng, công trình thoát nước, điện lực, bưu chính viễn thông, công trình chỉnh trang đô thị theo dự án xây dựng, quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí di dời nằm trong tổng mức chi phí của dự án (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

b) Di dời theo yêu cầu của khách hàng sử dụng nước và phù hợp với các điều kiện quản lý mạng cấp nước của đơn vị cấp nước. Trường hợp này, chi phí di dời do khách hàng sử dụng nước chịu trách nhiệm thanh toán cho đơn vị cấp nước theo định mức, đơn giá tại thời điểm yêu cầu.