Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác nước, sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước tập trung khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:
a) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch; thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP đối với trường hợp phạm vi cấp nước có số xã bằng hoặc nhiều hơn số phường; tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn, điều chỉnh kịp thời phạm vi cấp nước của các công trình cấp nước tập trung khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định; Quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức khi xây dựng các công trình cấp nước tập trung dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc thu phí tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định; hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị cấp nước thuộc khu vực quản lý thực hiện lập phương án giá nước sạch gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án giá nước sạch, ban hành văn bản định giá, điều chỉnh giá nước sạch theo quy định; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh đối với các đơn vị cấp nước thuộc khu vực quản lý;
c) Chủ trì xây dựng định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý vận hành mạng cấp nước, điều chỉnh định mức trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với trường hợp sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng lưới cấp nước của địa phương có đặc thù riêng, khi vận dụng các định mức theo công bố không phù hợp hoặc chưa có định mức công bố đối với các dự án cấp nước thuộc phạm vi quản lý;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch về việc chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất, cung cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa; kiểm tra, giám sát các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước trên địa bàn; tiếp nhận thông tin, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 4, Điều 5 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực Tài nguyên nước;
e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình hoạt động sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước tập trung khu vực đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch; thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP đối với trường hợp ngoài các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn khu vực đô thị, khu công nghiệp, điều chỉnh kịp thời phạm vi cấp nước của các công trình cấp nước tập trung khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định;
b) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị cấp nước thực hiện lập phương án giá nước sạch gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án giá nước sạch, ban hành văn bản định giá, điều chỉnh giá nước sạch theo quy định đối với khu vực theo mục 2 phụ lục I Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về ban hành quy định phân công nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh đối với các đơn vị cấp nước thuộc khu vực quản lý;
c) Chủ trì xây dựng định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý vận hành mạng cấp nước, điều chỉnh định mức trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với trường hợp sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng lưới cấp nước của địa phương có đặc thù riêng, khi vận dụng các định mức theo công bố không phù hợp hoặc chưa có định mức công bố đối với các dự án cấp nước thuộc phạm vi quản lý;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch về việc chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất, cung cấp nước sạch khu vực đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
đ) Hướng dẫn việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh;
e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất hoạt động sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch khu vực đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh về Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khỏe cộng đồng, có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, phổ biến áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của ngành Y tế liên quan đến các hoạt động cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát chất lượng nước sạch của các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Y tế;
c) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT;
d) Tiếp nhận bản công bố hợp quy của các đơn vị cấp nước;
đ) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả chất lượng nước của các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh, trong đó bao gồm các dự án đầu tư phát triển cấp nước;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định phương án giá nước sạch của các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh thực hiện lập, xây dựng định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý vận hành mạng cấp nước, điều chỉnh định mức trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với trường hợp sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng lưới cấp nước của địa phương có đặc thù riêng, khi vận dụng các định mức theo công bố không phù hợp hoặc chưa có định mức công bố; tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án cấp bù giá nước sạch từ ngân sách tỉnh theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung; hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách đấu nối sử dụng nước, mua nước sạch trên địa bàn tỉnh theo quy định;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh theo phạm vi quản lý;
đ) Hướng dẫn quyết toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước tập trung sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh theo quy định;
e) Hướng dẫn các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh thực hiện việc quản lý và sử dụng nguồn khấu hao công trình cấp nước tập trung thuộc nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước theo quy định.
5. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Giám sát, hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động của các đơn vị cấp nước và các chế độ, chính sách của người lao động làm việc cho các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh theo quy định;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước cũng như việc thực hiện các chế độ, quyền lợi của người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
Nghiên cứu, thẩm định các dây chuyền công nghệ mới trong xử lý nước và quản lý, khai thác, bảo vệ công trình cấp nước tập trung theo quy định.
7. Công an tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an các xã, phường phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa phương, các đơn vị cấp nước phòng ngừa, phát hiện, điều tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi gây ô nhiễm nguồn nước; mất an toàn, an ninh nguồn nước, hệ thống công trình cấp nước tập trung theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước PCCC; lực lượng PCCC chịu trách nhiệm quản lý hệ thống các họng cứu hỏa; dự kiến kế hoạch sử dụng nước cần thiết cho công tác PCCC hằng năm và xác nhận số lượng nước đã sử dụng cho công tác PCCC từ hệ thống cấp nước làm cơ sở thanh toán tiền sử dụng nước thực tế cho đơn vị cấp nước.
8. Sở Công Thương có trách nhiệm:
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị cấp nước đảm bảo quyền lợi của khách hàng sử dụng nước theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 và quy định của pháp luật có liên quan.
9. Thuế tỉnh có trách nhiệm:
Hướng dẫn các đơn vị cấp nước thực hiện các nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước, các thủ tục để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất theo quy định.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, vận động người dân sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung, sử dụng nước tiết kiệm và có trách nhiệm trong việc bảo vệ công trình cấp nước tập trung;
b) Chỉ đạo các chủ đầu tư, đơn vị thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là các công trình giao thông) trên địa bàn quản lý phối hợp và hỗ trợ các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch trong việc bảo vệ, dịch chuyển đường ống cấp nước, bảo đảm việc cấp nước sạch phục vụ Nhân dân không bị gián đoạn;
c) Thực hiện ký Thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động cung cấp nước theo thỏa thuận đã ký;
d) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước; quản lý, giám sát vùng cấp nước trên địa bàn quản lý theo quy định;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc bảo vệ công trình cấp nước tập trung; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa; kiểm tra, giám sát các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước trên địa bàn; tiếp nhận thông tin, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4, Điều 5 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT;
e) Định kỳ và đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp kết quả hoạt động cấp nước gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với công trình cấp nước tập trung nông thôn), Sở Xây dựng (đối với công trình cấp nước tập trung đô thị) để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.