vanban.org

Điều 7. Nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí đặt hàng — Quyết định 28/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phương thức khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Đồng Nai · 28/2026/QĐ-UBND
10/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 64/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phương thức khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 64/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2026/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí đặt hàng

1. Nghiệm thu khối lượng tưới, tiêu, cấp nước

Khi kết thúc các vụ tưới, tiêu, cấp nước bên nhận đặt hàng đề xuất bên đặt hàng nghiệm thu đánh giá khối lượng, chất lượng hạng mục công việc thực hiện hoàn thành đã nêu trong hợp đồng. Việc xác định diện tích tưới, tiêu, cấp nước phải căn cứ hợp đồng và biên bản nghiệm thu của bên nhận đặt hàng với các hộ dùng nước (đối với hộ dùng nước là các cá nhân). Hộ dùng nước là tổ hợp tác, hoặc thôn, bản, ấp do người đại diện ký thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã. Trong quá trình tổ chức nghiệm thu, Bên đặt hàng có thể mời các thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu.

Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, bên nhận đặt hàng lập báo cáo khối lượng sản phẩm đặt hàng đã hoàn thành (kèm theo các phụ biểu thuyết minh rõ số lượng sản phẩm đặt hàng đã thực hiện hoàn thành, giá trị đề nghị nghiệm thu thanh toán). Bên đặt hàng tổ chức nghiệm thu đánh giá khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc đã hoàn thành của cả năm.

2. Kết thúc năm, bên đặt hàng và bên nhận đặt hàng phải thực hiện thanh lý và ký biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng. Biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng là căn cứ để thanh, quyết toán kinh phí cho bên nhận đặt hàng và quyết toán kinh phí với cơ quan quản lý ngân sách nhà nước.

3. Quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

a) Việc quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn có liên quan.

b) Các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi phải có đầy đủ các chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán các khoản hỗ trợ tài chính (bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi), bao gồm: Hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Trường hợp hộ dùng nước là các tổ chức (Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã, tổ chức hợp tác dùng nước, trạm trại thí nghiệm) thì phải có bảng danh sách các hộ gia đình, cá nhân và diện tích đất của từng hộ gia đình, cá nhân kèm theo.