Điều 6. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:
| STT | Nội dung | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Đơn vị tính |
| 1 | Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư | 5.300 | 11.400 | đồng/m2 sử dụng/tháng |
2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại khoản 1 Điều này để thu phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở và Điều 59 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ. Khi có sự thay đổi về các quy định của pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương dân đến làm tăng hoặc giảm từ 10% trở lên chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư so với khung giá quy định tại Khoản 1 Điều này thì UBND tỉnh sẽ xem xét ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành mới để áp dụng trên địa bàn cho phù hợp.
3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại khoản 1 Điều này là cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với nhà ở không thuộc tài sản công hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Mức giá trong khung giá quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khắc phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Khoản 2 Điều 151 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ.