vanban.org

Điều 8. Hợp thửa đất — Quyết định 28/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 09/10/2024 Hiệu lực 20/10/2024 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 28/2024/QĐ-UBND
20/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2024/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hợp thửa đất

1. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề theo quy định của pháp luật khi hợp thửa thì mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất, hình thức giao đất phải thống nhất với thửa đất mà người sử dụng đất liền kề đang sử dụng.

2. Trường hợp thửa đất có diện tích lớn hơn diện tích tối thiểu, khi tách một phần thửa đất đó để hợp thửa với thửa đất liền kề mà thửa đất liền kề này có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, thì thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu; thửa đất sau khi hợp thửa không bị điều chỉnh về diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại điểm a khoản 2 Điều 220 của Luật Đất đai.