Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có hoạt động nạo vét tại vùng nước đường thủy nội địa và vùng nước cảng biển
1. Phân định, phân loại vật chất nạo vét phát sinh từ dự án, đảm bảo vật chất nạo vét đem đổ thải không chứa các tạp chất gây ô nhiễm môi trường.
2. Chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư phải có văn bản thỏa thuận tiếp nhận vật chất nạo vét (chất nạo vét) với cá nhân, tổ chức sở hữu vị trí tiếp nhận vật chất nạo vét trong đó nêu rõ trách nhiệm đối với các bên.
3. Đối với các trường hợp đổ thải tại các khu đất có nguồn gốc sở hữu nhà nước, trong văn bản thỏa thuận tiếp nhận bùn nạo vét phải nêu rõ trách nhiệm quản lý, sử dụng bùn nạo vét sau khi hoàn tất việc đổ thải vật chất nạo vét và gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, giám sát.
4. Chủ trì phối hợp với cá nhân, tổ chức sở hữu vị trí tiếp nhận vật chất nạo thực hiện công tác bảo vệ môi trường và chương trình quan trắc tại vị trí tiếp nhận trong và sau quá trình đổ thải vật chất nạo vét theo hồ sơ đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt (hoặc đăng ký môi trường đã cam kết) của các dự án.
5. Phối hợp với cá nhân, tổ chức sở hữu vị trí tiếp nhận vật chất nạo vét xử lý ô nhiễm môi trường và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường nếu kết quả quan trắc có thông số vượt giới hạn cho phép theo quy chuẩn hiện hành (trong trường hợp xác định được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường là do việc đổ thải vật chất nạo vét).
6. Tổ chức, cá nhân có hoạt động nạo vét vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa và tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển vật chất nạo vét đến khu vực, địa điểm đổ thải có phát thải bụi, khí thải tác động xấu đến môi trường phải có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý theo quy định; có biện pháp đảm bảo không phát tán bụi, khí thải, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
7. Triển khai giám sát công tác bảo vệ môi trường: tại vị trí tiếp nhận vật chất nạo vét trước và sau khi đổ; công tác vận chuyển vật chất nạo vét từ công trình đến vị trí tiếp nhận vật chất nạo vét theo đúng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các quy định pháp luật khác có liên quan.
8. Kiểm soát phương tiện vận chuyển vật chất nạo vét để đảm bảo phương tiện phải có giấy chứng nhận đăng ký; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hạn sử dụng theo đúng quy định.
9. Chỉ được đổ thải vật chất nạo vét khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thành phố.
10. Hàng năm thực hiện đăng ký danh mục dự án nạo vét (dự án đầu tư mới, dự án chuyển tiếp từ năm trước) tại vùng nước đường thủy nội địa và vùng nước cảng biển và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 3 để theo dõi, quản lý.