Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và các đơn vị có liên quan về khu vực, địa điểm đổ thải
1. Sở Giao thông Vận tải
a) Tuyên truyền pháp luật về giao thông đường thủy đến các tổ chức cá nhân có liên quan hoạt động nạo vét trên các tuyến đường thủy nội địa.
b) Hàng năm, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân Thành Hồ Chí Minh phố quyết định lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung, công bố danh mục các khu vực, vị trí đổ thải trên địa bàn Thành phố.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy trình, thủ tục thực hiện việc xem xét, đánh giá khu vực, địa điểm đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét đối với các tổ chức/cá nhân có nhu cầu tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn Thành phố.
d) Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông vận tải và hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải về hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa đã được ban hành để tham mưu tổ chức thực hiện hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn Thành phố theo quy định; hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, cá nhân có hoạt động nạo vét vùng nước đường thủy nội địa và tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển vật chất nạo vét đến khu vực, địa điểm đổ thải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình nạo vét, vận chuyển.
đ) Căn cứ vào vị trí nạo vét và địa điểm đổ chất nạo vét theo danh mục được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hoặc chấp thuận để hướng dẫn Chủ đầu tư, Nhà đầu tư thực hiện các phương án phân luồng giao thông, phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy, đường bộ và kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với các loại phương tiện giao thông tham gia vận chuyển vật chất nạo vét từ khu vực nạo vét đến vị trí đổ thải.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải xây dựng quy trình, thủ tục thực hiện việc xem xét, đánh giá khu vực, địa điểm đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét đối với các tổ chức/cá nhân có nhu cầu tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn Thành phố; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, các quận, huyện (nơi tiếp nhận vật chất nạo vét) và các đơn vị có liên quan xem xét hồ sơ chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trả lời tổ chức, cá nhân về việc khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo trên bờ vét có đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét.
b) Chủ trì, phối với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố danh mục các khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ đã được chấp thuận để Ủy ban nhân dân Thành phố công bố khu vực, địa điểm đổ chất nạo vét trên bờ thuộc phạm vi quản lý, trước ngày 15 tháng 11 hàng năm cập nhật bổ sung nếu có thay đổi so với khu vực, địa điểm đã được công bố.
c) Hàng năm thống kê nhu cầu về khu vực, địa điểm đổ chất nạo vét trên địa bàn Thành phố theo danh mục các dự án nạo vét (trong đó có dự án đầu tư xây dựng mới, dự án chuyển tiếp từ năm trước), tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 15 tháng 4 để đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chủ sở hữu các khu vực, vị trí tiếp nhận vật chất nạo vét trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại vị trí tiếp nhận vật chất nạo vét.
đ) Chủ trì xây dựng mạng lưới quan trắc trầm tích tại vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố, lập kế hoạch duy trì việc quan trắc hàng năm làm cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với vật chất nạo vét trên địa bàn Thành phố.
e) Nghiên cứu, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện chuyển đổi số trong việc quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét trên địa bàn Thành phố, từng bước hoàn thiện các Mô hình tham chiếu dữ liệu làm cơ sở cho việc triển khai các ứng dụng và tạo lập cơ sở dữ liệu trên địa bàn Thành phố.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết, xem xét hồ sơ chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét.
4. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết, xem xét hồ sơ chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét vào mục đích san lấp, xây dựng.
5. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí để thực hiện Quyết định này theo phân cấp ngân sách và quy định hiện hành.
6. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai đến các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký nhu cầu tiếp nhận, đổ thải vật chất nạo vét.
b) Có ý kiến về sự phù hợp (về môi trường, quy hoạch, pháp lý khu đất, sự đồng thuận của người dân,…) của vị trí đổ thải vật chất nạo vét.
c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các tổ chức, cá nhân có liên quan hoạt động đổ thải vật chất nạo vét trên địa bàn theo quy định; kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về vệ sinh môi trường trong hoạt động đổ thải vật chất nạo vét trên địa bàn quản lý và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi.
d) Tổ chức tuyên truyền các quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển (nếu có).
đ) Giám sát việc quản lý, sử dụng bùn nạo vét sau khi hoàn tất việc đổ thải vật chất nạo vét đối với các trường hợp đổ thải tại các khu đất có nguồn gốc sở hữu nhà nước trên địa bàn.
7. Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
a) Căn cứ vào phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển được phê duyệt để tiến hành các giải pháp phân luồng giao thông, kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với các phương tiện tham gia vận chuyển vật chất nạo vét đến khu vực, địa điểm đổ thải trong vùng nước cảng biển nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn Thành phố.
b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý, vật chất nạo vét từ vùng nước cảng biển đến khu vực, vị trí đổ thải.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện thanh tra, kiểm tra công tác thu gom, vận chuyển, xử lý vật chất nạo vét từ vùng nước cảng biển.
d) Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông vận tải và hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải về hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển đã được ban hành để tham mưu tổ chức thực hiện hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển trên địa bàn Thành phố theo quy định; hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, cá nhân có hoạt động nạo vét vùng nước cảng biển và tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển vật chất nạo vét đến khu vực, địa điểm đổ thải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình nạo vét, vận chuyển.