vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tính — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2025
Quảng Trị Ban hành 30/09/2022 Hiệu lực 11/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2022/QĐ-UBND
31/12/202555/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tính

  1. Sở Xây dựng

Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực cấp nước sạch đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:

  1. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch phát triến cấp nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tể trên cơ sở nội dung quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng huyện, quy hoạch tỉnh được phê duyệt;
  2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án giao kết cấu tài sản hạ tầng cấp nước sạch đô thị trừ các tài sản quy định tại khoản 2 Điêu 1 Nghị định sô 43/2022/NĐ-CP;
  3. Hướng dẫn việc áp dụng vãn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh;
  4. Thẩm định, trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện cấp nước an toàn khu vực đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế; Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012 của Bộ Xây dựng về thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn;

đ) Chủ trì và phổi hợp với các Sở, ngành, các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiêm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động câp nước, chât lượng nước sạch sinh hoạt tại đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế;

  1. Tham gia ý kiến về Kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn trong vùng phục vụ cấp nước của đơn vị cấp nước theo phân cấp quản lý;
  1. Là cơ quan thường trực giúp việc cho Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Quảng Trị;
  2. Phối hợp với các đơn vị cung cấp nước xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước chính và vị trí các công trình đầu mối cấp nước đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế;
  3. Lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị, khu kinh tể trừ các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 43/2022/NĐ-CP;
  1. Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án giá bán nước sạch tại đô thị và khu công nghiệp theo khung giá quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính trước khi trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
  2. Phổi hợp Sở Ke hoạch và Đầu tư lập danh mục các công trình cấp nước và xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư liên quan đến hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu thụ nước sạch tại đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế;
  3. Tống hợp, báo cáo hằng năm và đột xuất về tình hình hoạt động cấp nước sạch đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế về úy ban nhân dân tỉnh.
  1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh :

  1. Tham mưu trình ủy ban nhân dấn tỉnh xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn theo nội dung quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng huyện, quy hoạch tỉnh được phê duyệt;
  2. Chủ trì, phổi hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện:
  • Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ và bảo vệ công trình cấp nước tập trung khu vực nông thôn;
  • Triển khai kể hoạch đảm bảo cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch khu vực nông thôn;
  • Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án giao kết cấu tài sản hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 Quy định này;
  1. Thẩm định, trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện cấp nước an toàn khu vực nông thôn hàng năm, trung hạn và dài hạn; Tô chức triển khai thực hiện Quy chế đảm bảo an toàn câp nước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh;
  2. Phối hợp đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thong mạng lưới đường ống cấp nước chính và vị trí các công trình đầu mối cấp nước trên địa bàn nông thôn;

đ) Phôi hợp Sở Ke hoạch và Đầu tư lập danh mục các công trình cấp nước sạch và xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư liên quan đến hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn nông thôn;

  1. Tông hợp, báo cáo hằng nãm và đột xuất tình hình hoạt động cấp nước sạch nông thôn về ủy ban nhân dân tỉnh;
  1. Lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trưng trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 Quy định này;
  2. Tham gia ý kiến về Ke hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn trong vùng phục vụ cấp nước của đơn vị cấp nước theo phân cấp quản lý;
  3. Phổi hợp Sở Tài chính thẩm định phương án giá nước sạch nông thôn trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  1. Sở Tài chính
  1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá nước sạch do các Tồ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nước sạch xây dựng, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
  2. Chủ trì, phổi hợp với các lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra về thực hiện Quyết định Giá nước sạch trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phổi hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án cấp bù giá nước từ ngân sách tỉnh trong trường hợp cần thiết;
  3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách hồ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung; hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách đấu nổi sử dụng nước, mua nước sạch;
  4. Hướng dẫn và thực hiện quyết toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước sạch được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

đ) Phổi hợp Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh phương án giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.

  1. Sở Ke hoạch và Đầu tư
  1. Tham mưu chính sách ưu đãi đầu tư cho các dự án cấp nước khi thấm định chủ trương đầu tư theo quy định;
  2. Tham mưu bố trí kế hoạch vốn để thực hiện đầu tư các dự án xây dựng công trình cẩp nước theo chủ trương của ủy ban nhân dân tỉnh;
  3. Chủ trì, phổi hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung,
  1. Sở Y tể
  1. Chủ trì xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sinh hoạt;
  2. Hướng dẫn, phổ biến áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của ngành Y tế liên quan đển các hoạt động cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
  3. Chủ trì phối hợp vói các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát chất lượng nước sạch của các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn theo quy định của Bộ Y tể; khi kiếm tra phải lấy mẫu nước tại các hộ dân; kết quả kiểm tra gửi các Sở, ngành liên quan và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đe theo dõi, giám sát;
  4. Tổng hợp, đánh giá và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh về chất lượng nước sạch của các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng tháng và đột xuất khi có yêu cầu.
  1. Sở Tài nguyên và Môi trường
  1. Thực hiện các chức năng về quản lý nguồn nước, đảm bảo nguồn nước thô sử dụng cho mục đích sinh hoạt không bị ô nhiễm;
  2. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các đơn vị cấp nước sạch tập trung trên địa bàn tỉnh. Hạn chế cấp phép thăm dò, khai thác nước cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp khai thác sử dụng dưới đất tại khu vực đã có hệ thống cấp nước tập trung đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng;
  3. Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh việc thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định;
  4. Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ đánh giá chất lượng nước thô khai thác để sản xuất nước sạch đối với các đơn vị cấp nước;

đ) Xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định của Luật Tài nguyên nước, Thông tư số 24/2016/TT- BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;

  1. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép môi trường theo quy định, trong đó cần xác định yếu tố nhạy cảm về môi trường đối với những dự án
    CÓ xả nước thải vào nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
  1. Công an tỉnh
  1. Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị cấp nước tổ chức lực lượng bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng yếu về cung cấp nước sạch;
  2. Chủ trì, phối họp với các đơn vị cấp nước quản lý hệ thống các họng cứu hỏa, khai thác, sử dụng có hiệu quả hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy, thanh toán lượng nước sử dụng thực tế cho đơn vị cấp nước.
  1. Sở Khoa học và Công nghệ
  1. Chũ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra về đo lường đối với đồng hồ đo nước lắp đặt vào hệ thống cấp nước;
  2. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tuyên truyền, hướng dẫn các quy định của Nhà nước về đo lường; kiếm tra định kỳ hoạt động đo lường tại các đơn vị cấp nước.
  1. Sở Giao thông vận tải:

Thực hiện việc thỏa thuận thiết kế, cấp phép thi công cho các đơn vị cấp nước và các cá nhân thi công đường ống trong hành lang kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy theo quy định.

  1. Ban Quản lý Khu kính tế:
  1. Chỉ đạo các đơn vị cấp nước sạch khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tê phải đảm bảo câp nước an toàn cho các doanh nghiệp, các đôi tượng khác có liên quan trong phạm vi cấp nước;
  2. Tổ chức quản lý hệ thống cẩp nước thuộc phạm vi do đơn vị quản lý;
  3. Lựa chọn đơn vị cấp nước để phục vụ nhu cầu cấp nước trong phạm vi Khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế;
  4. Báo cáo các nội dung liên quan về quản lý cấp nước khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh.