vanban.org

Điều 10. Quản lý đồng hồ đo nước — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2025
Quảng Trị Ban hành 30/09/2022 Hiệu lực 11/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2022/QĐ-UBND
31/12/202555/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý đồng hồ đo nước

  1. Đơn vị cấp nước thực hiện việc lắp đặt đồng hồ đo nước.
  2. Thời gian giải quyết việc lắp đặt đồng hồ đo nước trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của khách hàng sử dụng nước (không tính thời gian xin phép đào đường, vỉa hè hoặc thời gian khắc phục trở ngại khách quan trong thi công).
  3. Bảo quản đồng hồ đo nước
  1. Khách hàng sử dụng nước có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cấp nước bảo vệ, bảo quản đồng hồ đo nước và các niêm chì.
  2. Các hành vi tự ý đục phá, xê dịch vị trí, nâng, hạ, sửa chữa, thay đổi cỡ, loại, tự ý tháo gỡ, điều chỉnh, phá hoại đồng hồ đo nước, ăn cắp nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  1. Thay đồng hồ đo nước
  1. Trường hợp đồng hồ đo nước bị hư hỏng, chỉ có đơn vị cấp nước mới được quyền sửa chữa, thay thế đồng hồ mới; chịu trách nhiệm kiểm định đồng hồ đo nước.
  2. Trường hợp mất đồng hồ đo nước, hư hỏng đồng hồ đo nước do lỗi của khách hàng sử dụng nước, đơn vị cấp nước thay đồng hồ đo nước khác. Chi phí thay thế đồng hồ đo nước do hộ sử dụng nước thanh toán theo thỏa thuận.
  3. Trường hợp đồng hồ đo nước bị hư hỏng hoặc vì lý do khách quan mà chì niêm phong bị đứt, khách hàng sử dụng nước phải thông báo ngay cho đơn vị cấp nước biết đe tiến hành kiểm tra, bấm chì hoặc thay đồng hồ đo nước khác. Chi phí khắc phục, thay thế đồng hồ đo nước do đơn vị cấp nước thanh toán.
  4. Khi khách hàng sử dụng nước báo lỗi, hỏng đồng hồ nước thì đơn vị cấp nước thực hiện hiện việc sửa chừa, khác phục hoặc thay thế trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của khách hàng sử dụng nước.
  1. Kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước
  1. Đồng hồ đo nước trước khi lắp đặt phải được kiểm định theo quy định hiện hành. Khách hàng sử dụng nước có quyền yêu cầu đơn vị cấp nước kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước khi nghi ngờ đồng hồ đo nước không chính xác. Đồng đồ đo nước được tiếp tục sử dụng nếu kết quả kiếm tra, kiếm định đạt yêu cầu đo lường theo quy định về kiếm định đồng hồ đo nước lạnh.
  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, ke từ ngày nhận được yêu cầu của khách hàng sử dụng nước, đơn vị cấp nước phải tiến hành kiếm tra đồng hồ đo nước. Việc kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước phải có sự chứng kiến của khách hàng sử dụng nước và được lập biên bản ghi rõ nội dung sự việc. Biên bản được lập 02 bản, đơn vị cấp nước giữ 01 bản, khách hàng sử dụng nước giữ 01 bản.
  1. Ghi chỉ số đồng hồ đo nước
  1. Trường hợp chỉ số đồng hồ đo nước bị ghi sai lệch dẫn đến việc tính không chính xác lượng nước sử dụng cho khách hàng sử dụng nước, thì đơn vị cấp nước phải thông báo cho khách hàng sử dụng nước biểt lượng nước sai lệch và sẽ điều chỉnh vào kỳ hóa đơn tiếp theo.
  2. Trường hợp đồng hồ đo nước bị hư hỏng hoặc vì những lý do khác mà đơn vị cấp nước không thể ghi được chỉ sổ đồng hồ đo nước thì lượng nước sử dụng trong kỳ hóa đơn được tính theo phương pháp trung bình cộng của hóa đơn tiên nước 03 tháng liên kê trước đó; trong vòng một tháng đơn vị câp nước có trách nhiệm khắc phục để đọc được chỉ sổ đồng hồ, kể cả việc thay đồng hô khác.
  1. Đơn vị cấp nước xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước theo quy định của Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của đồng hồ đo nước.
  2. Trường hợp khách hàng sử dụng nước không nhất trí với kết quả kiểm định của đơn vị cấp nước thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương tổ chức kiểm định độc lập theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5, Điều 50 Nghị định số i 17/2007/NĐ-CP.