Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/09/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 21/09/2026
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
21/09/2026150/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
22/08/2022Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN
Điều 3. Trụ sở tiếp công dân, Ban Tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi
Điều 4. Công khai thông tin tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh
Điều 6. Việc tiếp công dân thường xuyên của Ban Tiếp công dân tỉnh và cử người đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên
Điều 7. Xác định tư cách chủ thể, tiếp nhận và xử lý bước đầu
Điều 8. Phân loại, xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
Điều 9. Tiếp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
Điều 10. Tiếp công dân định kỳ
Điều 11. Chuẩn bị tiếp công dân định kỳ
Điều 12. Trình tự tiếp công dân định kỳ
Điều 13. Thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì tiếp công dân
Điều 14. Tiếp công dâng đột xuất
Điều 15. Công tác chuẩn bị
Điều 16. Trình tự tiếp công dân
Điều 17. Thông báo ý kiến kết luận tiếp công dân
Điều 18. Quan hệ phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận đơn tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Điều 19. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
Điều 20. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 21. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với Thanh tra tỉnh
Điều 22. Trách nhiệm đảm bảo an ninh cho Trụ sở tiếp công dân
Điều 23. Lập thủ tục xử lý hành vi vi phạm an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Điều 24. Phạm vi tiếp nhận đơn của Ban Tiếp công dân tỉnh
Điều 25. Tiếp nhận đơn
Điều 26. Phân loại đơn
Điều 27. Xử lý các loại đơn đặc thù
Điều 28. Xử lý đơn khiếu nại
Điều 29. Xử lý đơn tranh chấp đất đai
Điều 30. Xử lý đơn tố cáo
Điều 31. Xử lý đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo
Điều 32. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh khác
Điều 33. Thời hạn xử lý đơn
Chương IV — THEO DỐI, ĐÔN ĐÓC, KIỂM TRA VÀ TỔNG HỢP BÁO CÁOTÌNH HÌNH TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 34. Theo dõi
Điều 35. Đôn đốc việc thực hiện
Điều 36. Kiểm tra
Điều 37. Tổng hợp, báo cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thi hành
Điều 39. Áp dụng các biểu mẫu trong tiếp công dân, xử lý đơn
Điều 40. Sửa đổi, bổ sung
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy