vanban.org

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đất ở có vườn ao: — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 10/11/2024 Thay thế: 29/2024/QĐ-UBND · 28/10/2024 Thay thế: 28/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024
Khánh Hòa Ban hành 27/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; điều kiện tách thửa, hợp thửa theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 28/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đất ở có vườn ao:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại phụ lục của Quy định này mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở, bằng 05 lần hạn mức giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Luật Đất đai.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại phụ lục của Quy định này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo các điểm a, b, c, d, e dưới đây nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

a) Các phường thuộc hai thành phố Nha Trang, Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa: 300m².

b) Thị trấn thuộc các huyện Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm: 360m².

c) Thị trấn thuộc các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh: 400m².

d) Các xã thuộc huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các xã hải đảo: 1000m².

d) Các xã còn lại: 400m².

3. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại phụ lục của Quy định này mà đất đã sử dụng ổn định trước ngày 01/07/2004 thì diện tích đất ở được xác định theo các điểm a, b dưới đây nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

a) Đất ở tại đô thị:

- Các phường thuộc hai thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa: 150 m².

- Thị trấn thuộc các huyện Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm: 180 m².

- Thị trấn thuộc các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh: 200 m².

b) Đất ở tại nông thôn:

- Các xã đồng bằng: 400 m².

- Các xã miền núi, hải đảo: 1000 m².

4. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu được nhận hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở nhỏ hơn hạn mức đất ở được giao, công nhận tại các Điều, khoản của Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn người sử dụng đất cam kết tự nguyện chỉ nhận một (01) lần hạn mức đất ở theo đúng nhu cầu đã đăng ký.