vanban.org

Điều 5. Thời gian chốt số liệu, đối tượng thực hiện báo cáo, thời hạn gửi báo cáo và cơ quan nhận báo cáo — Quyết định 28/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Giang Ban hành 08/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 28/2021/QĐ-UBND
01/08/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 557/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 557/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 407/2011/QĐ-UBND ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 407/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời gian chốt số liệu, đối tượng thực hiện báo cáo, thời hạn gửi báo cáo và cơ quan nhận báo cáo

1. Thời gian chốt số liệu

a) Đối với báo cáo định kỳ: thời gian chốt số liệu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-TTCP.

b) Đối với báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất: thời gian chốt số liệu được xác định trong văn bản yêu cầu báo cáo.

2. Đối tượng thực hiện báo cáo, thời hạn và cơ quan nhận báo cáo

a) Đối với báo cáo định kỳ: các sở, ngành, cơ quan liên quan, cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã thực hiện gửi báo cáo theo thời hạn quy định tại điểm a khoản 2  Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-TTCP.

Riêng các cơ quan Trung ương khối tư pháp: tổng hợp báo cáo kết quả công tác phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này gửi UBND cùng cấp để tổng hợp vào báo cáo chung trên địa bàn và phục vụ công tác quản lý. Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo của cơ quan tư pháp cấp huyện gửi chậm nhất ngày 17 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo; báo cáo của cơ quan tư pháp cấp tỉnh gửi chậm nhất ngày 18 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo;

Ban Tiếp công dân tỉnh (thuộc Văn phòng UBND tỉnh) gửi báo cáo về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh đến Thanh tra tỉnh chậm nhất ngày 18 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.

b) Đối với báo cáo chuyên đề, đột xuất: đối tượng thực hiện báo cáo, thời hạn gửi báo cáo theo văn bản của cơ quan yêu cầu báo cáo.

c) Trường hợp thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định thì báo cáo phải gửi vào ngày làm việc cuối cùng trước thời gian nghỉ; trường hợp thay đổi thời hạn báo cáo so với quy định trên (để phục vụ yêu cầu công tác quản lý) thì thời hạn báo cáo thực hiện theo văn bản yêu cầu báo cáo.

d) Cơ quan nhận báo cáo

Khi thực hiện chế độ báo cáo gửi UBND cấp huyện và UBND tỉnh, đồng thời gửi đến cơ quan Thanh tra cùng cấp để theo dõi, tổng hợp.