Điều 4. Nội dung báo cáo
1. Báo cáo định kỳ:
a) Nội dung báo cáo của Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-TTCP.
Nội dung báo cáo về kết quả công tác phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng: Theo phụ lục và các biểu số liệu 01/TP, 02/TP, 03/TP, 04/TP ban hành kèm theo Quy định này.
b) Nội dung báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV: tổng hợp số liệu vào các biểu số liệu theo điểm a, khoản 1 Điều này và gửi kèm báo cáo 6 tháng, 9 tháng và hằng năm.
c) Ngoài những nội dung được quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, các sở, ngành, cơ quan liên quan, cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã báo cáo bổ sung nội dung phát sinh về kết quả công tác thanh tra, tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
2. Báo cáo chuyên đề
a) Nội dung báo cáo chuyên đề theo từng lĩnh vực công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng và phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp phải bổ sung nội dung báo cáo thì thực hiện theo văn bản yêu cầu, hướng dẫn cụ thể của cơ quan yêu cầu báo cáo.
b) Nội dung báo cáo chuyên đề về đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng hằng năm của UBND cấp huyện: thực hiện theo Quy định về Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng hàng năm đối với UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3. Báo cáo đột xuất
a) Nội dung báo cáo được thực hiện theo đề cương và biểu mẫu cụ thể theo yêu cầu báo cáo;
b) Đối tượng báo cáo được quy định tại Điều 2 Quy định này chủ động báo cáo theo tính chất, thông tin vụ việc cụ thể.