vanban.org

Điều 14. Quản lý hồ sơ — Quyết định 28/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 117/2026/QĐ-UBND · 20/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 54/2024/QĐ-UBND · 09/12/2024
Thái Nguyên Ban hành 01/12/2020 Hiệu lực 10/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên · 28/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý hồ sơ

1. Danh sách các loại hồ sơ lưu trữ:

a) Quy định về quản lý, triển khai, vận hành các hệ thống.

b) Các quy trình vận hành kỹ thuật các hệ thống.

c) Các quy trình bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống.

d) Hồ sơ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật, hoàn công.

đ) Hồ sơ quản trị các hệ thống thông tin.

e) Hồ sơ lưu các dịch vụ cung cấp.

g) Bảng thống kê danh sách thiết bị tại Trung tâm Dữ liệu. Danh sách các thiết bị hỏng, hết khấu hao sử dụng chờ thanh lý. Biên bản bàn giao thiết bị cho người quản trị, người sử dụng (nếu có).

h) Tài liệu, biên bản kiểm tra, đánh giá của Trung tâm Dữ liệu.

i) Báo cáo quản trị hệ thống, nhật ký vận hành hệ thống.

k) Các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật khác.

2. Hồ sơ phải được lưu bằng văn bản, tập tin bản mềm trên máy tính hoặc phần mềm quản lý điều hành và phải được cập nhật khi có sự thay đổi.