vanban.org

Điều 13. Quản trị sao lưu, phục hồi dữ liệu — Quyết định 28/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 117/2026/QĐ-UBND · 20/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 54/2024/QĐ-UBND · 09/12/2024
Thái Nguyên Ban hành 01/12/2020 Hiệu lực 10/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu tỉnh Thái Nguyên · 28/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản trị sao lưu, phục hồi dữ liệu

1. Thực hiện lưu trữ đầy đủ các dữ liệu của người dùng, ứng dụng và hệ thống. Tùy theo từng loại dữ liệu, thực hiện lưu trữ đúng và đủ thời hạn, đảm bảo phục hồi nguyên trạng khi có sự cố xảy ra.

2. Đơn vị vận hành có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện Quy trình sao lưu, phục hồi dữ liệu dự phòng cho toàn Trung tâm Dữ liệu.

3. Dữ liệu phải được phân loại để lưu trữ theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng, sao lưu theo thời gian, loại thông tin, nơi lưu trữ. Đối với các dữ liệu quan trọng phải được lưu trữ tối thiểu tại hai thiết bị hoặc hai địa điểm cách biệt nhau.

4. Tần suất sao lưu tùy thuộc vào mức độ quan trọng dữ liệu và phải được kiểm soát và đối chiếu sau khi sao lưu.