vanban.org

Điều 3. Chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã: — Quyết định 28/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2022 Thay thế: 52/2023/QĐ-UBND · 20/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 24/2022/QĐ-UBND · 10/05/2022
Long An Ban hành 04/08/2020 Hiệu lực 15/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 52/2023/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 01/12/2023 của HĐND tỉnh ban hành Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An · 52/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh ban hành Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An · 28/2020/QĐ-UBND
20/05/202224/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/08/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng đối với Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại các xã trên địa bàn tỉnh Long An · 05/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

Sửa đổi bởi 24/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/05/2022
Sửa đổi bởi 24/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/05/2022

1. Về chức danh:

STT Cấp xã loại 1 (14 chức danh) TT Cấp xã loại 2 (12 chức danh) TT Cấp xã loại 3 (10 chức danh)
1 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
2 Nhân viên Thú y -Khuyến nông 2 Nhân viên Thú y - Khuyến nông 2 Nhân viên Thú y - Khuyến nông
3 Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo 3 Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo 3 Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo
4 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 4 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 4 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
5 Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng 5 Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng - Đài Truyền thanh 5 Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng - Đài Truyền thanh
6 Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ 6 Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ 6 Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ
7 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng 7 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng 7 Phó Chủ nhiệm Ủy ban  Kiểm tra - Tổ chức Đảng
8 Kế toán - Ngân sách 8 Kế toán - Ngân sách 8 Kế toán - Ngân sách đảm nhiệm Kinh tế - Kế hoạch
9 Kinh tế - Kế hoạch 9 Kinh tế - Kế hoạch 9  Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
10 Nhân viên Đài Truyền thanh 10 Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 10 Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
11 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự 11 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ  
12 Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 12 Phó Chủ tịch Hội Nông dân  
13 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ  
14 Phó Chủ tịch Hội Nông dân  
Sửa đổi bởi 24/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/05/2022

a) Đối với cấp xã loại 3, tùy tình hình thực tế, địa phương quyết định nhiệm vụ Phó Chủ tịch Hội Nông dân do Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ hoặc Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đảm nhiệm.

Sửa đổi bởi 24/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/05/2022

b) Trường hợp phường loại 1, loại 2 không có tổ chức Hội Nông dân, địa phương xem xét, bố trí 01 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh để thay thế cho chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân không bố trí (trường hợp này, 01 chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự sẽ không đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh).

Sửa đổi bởi 24/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/05/2022

2. Về số lượng:

Sửa đổi bởi 24/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/05/2022

a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 14 người.

Sửa đổi bởi 24/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/05/2022

c) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 12 người.

Sửa đổi bởi 24/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 20/05/2022

d) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 10 người.