QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách
đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới
____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nghị định trên;
Căn cứ Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 25 về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định về chức danh, số lượng, phụ cấp và một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới.
Điều 2. Về số lượng và chức danh
I. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
1. Xã, phường, thị trấn loại I bố trí tối đa không quá 22 người:
a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng.
b) Cán bộ Tuyên giáo.
c) Cán bộ Tổ chức Đảng.
d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh.
i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
l) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị).
m) Cán bộ Nông nghiệp, Giao thông, Thủy lợi.
n) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ.
o) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
p) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh.
q) Cán bộ Kế toán - Ngân sách.
r) Cán bộ Khuyến nông.
s) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ).
t) Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao (đối với xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao).
u) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn).
2. Xã, phường, thị trấn loại II bố trí tối đa không quá 20 người:
a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng.
b) Cán bộ Văn phòng cấp Ủy - Tuyên giáo.
c) Cán bộ Tổ chức Đảng.
d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh.
i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
l) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị).
m) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ.
n) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
o) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh.
p) Cán bộ Kế toán - Ngân sách.
q) Cán bộ Khuyến nông.
r) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ).
s) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn).
Nếu xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa - Thể thao thì được bố trí thêm một người không chuyên trách để làm nhiệm vụ quản lý.
3. Xã, phường, thị trấn loại III bố trí tối đa không quá 19 người:
a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng.
b) Cán bộ Văn phòng cấp Ủy - Tuyên giáo.
c) Cán bộ Tổ chức Đảng.
d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh.
i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
l) Cán bộ Khuyến nông - Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị).
m) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
n) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ.
o) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
p) Cán bộ Kế toán - Ngân sách.
q) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ).
r) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn).
Nếu xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa - Thể thao thì được bố trí thêm một người không chuyên trách để làm nhiệm vụ quản lý.
II. Những người hoạt động không chuyên trách và các đoàn thể ở ấp, khu phố:
1. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố gồm:
a) Bí thư Chi bộ.
b) Phó Bí thư Chi bộ.
c) Trưởng ấp, khu phố.
d) Phó Trưởng ấp, khu phố phụ trách an ninh, trật tự kiêm Công an viên.
2. Cán bộ Mặt trận và đoàn thể ở ấp, khu phố gồm:
- Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố.
- Bí thư Đoàn Thanh niên ấp, khu phố.
- Chi hội trưởng Phụ nữ ấp, khu phố.
- Chi hội trưởng Nông dân ấp, khu phố.
- Chi hội trưởng Cựu chiến binh ấp, khu phố.
III. Lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới:
Bố trí theo Quyết định số 533/QĐ.UB.92 ngày 18/6/1992 của UBND tỉnh về việc thành lập bộ phận bán vũ trang trực thuộc công an xã để hoạt động trên địa bàn các xã biên giới.
Điều 3. Về chế độ chính sách
3. Lực lượng công an bán vũ trang (tiểu đội) ở các xã biên giới được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế hộ gia đình hàng năm do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3.
Điều 4. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố được ngân sách Trung ương hỗ trợ bình quân bằng 2/3 mức lương tối thiểu chung/người/tháng, phần còn lại (bao gồm trợ cấp địa phương) do ngân sách địa phương đảm bảo.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
- Các phụ cấp, trợ cấp và chế độ chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2010, theo khoản 1 Điều 19 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH.
- Sở Nội vụ, Sở Tài chính phối hợp với Sở ngành liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện cụ thể.
- UBND xã, phường, thị trấn sắp xếp lại những người hoạt động không chuyên trách theo phân loại đơn vị hành chính, ra quyết định từng chức danh, mức hưởng phụ cấp, lập danh sách, phụ cấp chênh lệch năm 2009-2010 (theo biểu mẫu) báo cáo UBND huyện, thành phố.
- UBND huyện, thành phố rà soát những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, lập danh sách, kinh phí về phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội chênh lệch năm 2009-2010 (theo biểu mẫu) gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 19/01/2009 của UBND tỉnh về việc quy định tổ chức và mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới trên địa bàn tỉnh.