vanban.org

Điều 12. Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp — Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2021 Thay thế: 47/2021/QĐ-UBND · 09/08/2021
Ninh Thuận Ban hành 24/04/2018 Hiệu lực 04/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 47/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 28/2018/QĐ-UBND
19/08/202147/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 92/2014/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 92/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp

1. Hình thức góp vốn:

Quỹ được góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Thẩm quyền quyết định góp vốn:

a) Mức vốn góp đối với một doanh nghiệp trên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Mức góp vốn đầu tư đối với một doanh nghiệp từ 2% đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;

c) Mức góp vốn đầu tư đối với một doanh nghiệp dưới 2% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.

3. Giới hạn góp vốn:

Giới hạn đầu tư góp vốn thành lập tổ chức kinh tế tối đa bằng 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện.

4. Quản lý phần vốn góp của Quỹ vào doanh nghiệp:

Quỹ thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn thông qua đại diện của Quỹ tại các doanh nghiệp mà Quỹ góp vốn thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp. Việc cử đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp được thực hiện phù hợp với quy mô vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp và theo quy định sau:

a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định cử Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh khác của Quỹ làm đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước Hội đồng quản lý Quỹ và Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Người quyết định cử đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp mà Quỹ góp vốn không được là người có liên quan với người được cử đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp đó.

5. Thu hồi vốn góp:

Quỹ có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào doanh nghiệp và các quyền có được từ phần vốn đã góp để thu hồi vốn. Việc chuyển nhượng thực hiện theo Quy chế góp vốn thành lập doanh nghiệp của Quỹ, Điều lệ của doanh nghiệp mà Quỹ góp vốn và các quy định của pháp luật. Giá chuyển nhượng thực hiện theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng. Cấp nào quyết định góp vốn thì quyết định việc chuyển nhượng phần vốn góp của Quỹ và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.