vanban.org

Điều 10. Hoạt động đầu tư trực tiếp — Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2021 Thay thế: 47/2021/QĐ-UBND · 09/08/2021
Ninh Thuận Ban hành 24/04/2018 Hiệu lực 04/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 47/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 28/2018/QĐ-UBND
19/08/202147/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 92/2014/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 92/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hoạt động đầu tư trực tiếp

1. Đối tượng đầu tư:

a) Là các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

b) Căn cứ vào danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, Quỹ lựa chọn, thẩm định và quyết định đầu tư trực tiếp vào các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Điều kiện đầu tư:

- a) Dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật;
- b) Dự án đầu tư phải có hiệu quả và có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.

3. Phương thức đầu tư:

a) Quỹ có thể thực hiện đầu tư với tư cách là chủ đầu tư hoặc tham gia góp vốn với các tổ chức khác để đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của Quỹ theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Quỹ có thể trực tiếp quản lý dự án đầu tư hoặc thuê các tổ chức chuyên môn quản lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

4. Hình thức đầu tư:

Việc đầu tư của Quỹ được thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. Tùy từng điều kiện cụ thể, Quỹ lựa chọn các hình thức đầu tư sau đây:

a) Đầu tư theo các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Tìm kiếm dự án, thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tư, sau đó thực hiện đầu tư hoặc chuyển nhượng lại dự án cho chủ đầu tư khác thực hiện đầu tư.

5. Giới hạn đầu tư:

a) Giới hạn đầu tư trực tiếp vào các dự án tối đa bằng 50% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện;

b) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn đầu tư trực tiếp khác với quy định tại Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ và Điều lệ này thì thực hiện theo các quy định tại thoả thuận đã ký kết với nhà tài trợ quốc tế.

6. Thẩm quyền quyết định đầu tư:

a) Mức vốn đầu tư đối với một dự án dưới 2% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định;

b) Mức vốn đầu tư đối với một dự án từ 2% đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;

c) Mức vốn đầu tư đối với một dự án trên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

7. Phương thức thu hồi vốn đầu tư:

a) Quỹ sẽ bán hoặc cho thuê tài sản hình thành sau đầu tư để thu hồi vốn đầu tư. Việc bán hoặc cho thuê tài sản hình thành sau đầu tư thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;

b) Các hình thức thu hồi vốn đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

8. Hồ sơ, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệt và một số nội dung khác có liên quan về đầu tư trực tiếp thực hiện theo Quy chế, Quy trình đầu tư trực tiếp của Quỹ.