vanban.org

Điều 6. Trường hợp đấu giá thuê quyền sử dụng đất — Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2022 Thay thế: 52/2024/QĐ-UBND · 05/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 37/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Lạng Sơn Ban hành 28/02/2018 Hiệu lực 10/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 28/2018/QĐ-UBND
15/01/202237/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/06/201913/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 10/03/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2018/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trường hợp đấu giá thuê quyền sử dụng đất

1. Đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

1.1. Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm.

1.2. Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê: Là giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đất thuê tương ứng với thời hạn thuê đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất do UBND tỉnh quy định.

2. Đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

2.1. Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn thuê đất.

2.2. Giá đất để xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư, cụ thể:

a) Nếu giá trị khu đất từ 30 tỷ đồng trở lên trong Khu kinh tế và 10 tỷ đồng trở lên đối với các địa bàn còn lại (tính theo giá đất trong Bảng giá đất): thì xác định giá khởi điểm căn cứ vào giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thặng dư, thu nhập theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.

b) Nếu giá trị khu đất dưới 30 tỷ đồng trong Khu kinh tế và dưới 10 tỷ đồng đối với các địa bàn còn lại (tính theo giá đất trong Bảng giá đất): thì xác định giá khởi điểm căn cứ vào giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tương ứng với thời hạn thuê đất quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.