vanban.org

Điều 4. Đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê — Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2022 Thay thế: 52/2024/QĐ-UBND · 05/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 37/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Lạng Sơn Ban hành 28/02/2018 Hiệu lực 10/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 28/2018/QĐ-UBND
15/01/202237/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/06/201913/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 10/03/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2018/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá:

1.1. Đơn giá thuê đất:

Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất; cụ thể:

a) Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực các phường trên địa bàn thành phố Lạng Sơn thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 1,5%.

b) Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực thị trấn các huyện, các xã (khu vực I) của thành phố Lạng Sơn thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 1,3%.

c) Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp địa phương trên địa bàn thành phố Lạng Sơn thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 1,2%.

Sửa đổi bởi 37/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 15/01/2022

d) Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp địa phương trên địa bàn các huyện, khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn (trừ thành phố Lạng Sơn, thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Cao Lộc), khu vực các cửa khẩu và của các doanh nghiệp: Công ty Than Na Dương - VVMI, Công ty Nhiệt điện Na Dương - Vinacomin (thuê đất tại khu vực thị trấn Na Dương để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện Lộc Bình) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,0 %

đ) Thuê đất tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Trừ các trường hợp quy định tại tiết a, b, c, d Điểm 1.1 Khoản 1 Điều này); thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 0,5%.

e) Thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại thì mức tỷ lệ phần trăm (%) một năm tính bằng 1,5%.

Điểm f Khoản 1 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 13/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/06/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

1.2. Hệ số điều chỉnh giá đất: Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá.

Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất, trong đó:

a) Giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thặng dư, thu nhập; hệ số theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.

b) Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất = Giá đất tại Bảng giá đất x Thời hạn thuê đất
Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất