vanban.org

Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã — Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/11/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 26/11/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 28/2018/QĐ-UBND
26/11/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND ngày 30/5/2012 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành qui định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 26/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã

1. Thực hiện công tác quản lý đầu tư, phát triển chợ trên địa bàn theo quy hoạch được duyệt và phân cấp, lập kế hoạch và tổ chức giải tỏa các chợ không phù hợp quy hoạch, các tụ điểm kinh doanh tự phát. Phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoặc rà soát điều chỉnh, bổ sung mạng lưới chợ trên địa bàn.

2. Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn theo quy hoạch và hướng dẫn của các sở, ngành chức năng; tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án theo thẩm quyền.

3. Tổ chức thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ hạng 2, chợ hạng 3 có sử dụng vốn ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định, phê duyệt phương án, chính sách hỗ trợ thương nhân đang kinh doanh tại chợ phải di dời sang chợ tạm hoặc nghỉ kinh doanh khi tiến hành đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, nâng cấp chợ hạng 2, hạng 3.

4. Quyết định thành lập Ban chuyển đổi chợ cấp quận, huyện, thị xã; Xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý các chợ trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và tổ chức tuyên truyền về chủ trương chuyển đổi chợ trên địa bàn để các hộ kinh doanh và nhân dân được biết, hưởng ứng và phối hợp thực hiện.

5. Xây dựng phương án chuyển đổi chợ hạng 1 trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; Xây dựng và phê duyệt phương án chuyển đổi chợ hạng 2, hạng 3 và tổ chức triển khai phương án chuyển đổi chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 trên địa bàn theo phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

6. Thực hiện tổ chức đấu thầu, lựa chọn doanh nghiệp quản lý, kinh doanh, khai thác chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 trên địa bàn. Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ hạng 2, hạng 3; Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Công Thương) quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ hạng 1. Thu hồi quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ hạng 2, hạng 3; Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Công Thương) thu hồi quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ hạng 1 nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện đúng phương án đã được phê duyệt hoặc không triển khai thực hiện sau 06 tháng kể từ khi có quyết định công nhận và chưa được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận gia hạn hoặc điều chỉnh phương án chuyển đổi.

7. Thực hiện đấu thầu, lựa chọn nhà đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác kinh doanh chợ đối với các chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn theo quy định pháp luật hiện hành.

8. Quyết định thành lập Hội đồng đấu giá điểm kinh doanh các chợ trên địa bàn; phê duyệt phương án đấu giá điểm kinh doanh, giá dịch vụ thuê địa điểm kinh doanh chợ hạng 2, hạng 3 có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; đôn đốc đơn vị được giao quản lý, kinh doanh, khai thác chợ hạng 1 có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước xây dựng phương án đấu giá điểm kinh doanh, giá dịch vụ thuê địa điểm kinh doanh gửi Sở Tài chính thẩm định, phê duyệt giá khởi điểm (đấu giá điểm kinh doanh), trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt giá dịch vụ thuê địa điểm kinh doanh theo quy định.

9. Quyết định thành lập, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban quản lý chợ; phê duyệt nội quy chợ, phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng kinh doanh tại chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn.

10. Tổ chức kiểm tra, giám sát và nghiệm thu chất lượng xây dựng công trình chợ hạng 2, hạng 3 có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước.

11. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; xác minh, xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn theo phân cấp. Tổ chức cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy xác nhận cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ theo quy định và phân công, phân cấp của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân Thành phố. Chủ động tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các đối tượng trên tại chợ.

12. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật, chính sách phát triển, quản lý chợ, thu chi tài chính, văn minh thương mại, trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định khác; thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ trên địa bàn.

13. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, giải quyết các vướng mắc, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến hoạt động của chợ trên địa bàn.

14. Định kỳ sơ, tổng kết đánh giá kết quả đầu tư, chuyển đổi chợ trên địa bàn, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân Thành phố những giải pháp phát triển và quản lý chợ.