vanban.org

Điều 15. Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống phần mềm — Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 21/06/2018 Hiệu lực 15/07/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp qua Tổng đài Dịch vụ công 1022 tỉnh Đồng Nai · 28/2018/QĐ-UBND
15/07/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 29/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 63/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống phần mềm

1. Đơn vị cho thuê hạ tầng Tổng đài Dịch vụ công có trách nhiệm

a) Xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ, đường truyền để việc vận hành, khai thác Hệ thống phần mềm đạt hiệu quả cao nhất; thường xuyên nghiên cứu, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện để kịp thời điều chỉnh, nâng cấp chức năng Hệ thống phần mềm đáp ứng được mục tiêu đề ra.

b) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật công nghệ, đường truyền để việc vận hành, khai thác Hệ thống phần mềm đạt hiệu quả cao nhất.

c) Trả lời kịp thời, đúng thẩm quyền, đúng nội dung yêu cầu, phản ánh, kiến nghị; đồng thời điều phối và cập nhật kết quả xử lý lên Hệ thống phần mềm đúng quy định.

d) Cấp tài khoản và hướng dẫn cán bộ đầu mối của các cơ quan, đơn vị, địa phương khai thác, sử dụng đầy đủ các chức năng của Hệ thống phần mềm để xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị cho người dân, doanh nghiệp.

đ) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông bảo đảm an toàn, an ninh cho Hệ thống phần mềm của Tổng đài Dịch vụ công.

2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm

a) Phối hợp với đơn vị cho thuê hạ tầng Tổng đài Dịch vụ công thực hiện các biện pháp bảo đảm tính năng kỹ thuật, an ninh, an toàn thông tin cho Tổng đài Dịch vụ công; kịp thời phòng, chống tin tặc (hacker) tấn công mạng, ứng cứu khẩn cấp Tổng đài Dịch vụ công trong trường hợp xảy ra các sự cố về an toàn thông tin mạng.

b) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, định hướng các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường truyền thông đối với công tác tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Tổng đài Dịch vụ công.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký kết hợp đồng với đơn vị cho thuê hạ tầng về Hệ thống phần mềm của Tổng đài Dịch vụ công.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm

a) Giám sát tình hình thực hiện việc tiếp nhận, xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên Hệ thống phần mềm.

b) Hỗ trợ điều phối người dân, doanh nghiệp có phản ánh, kiến nghị đến đúng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để được xử lý.

c) Hỗ trợ Tổng đài Dịch vụ công trong việc theo dõi, trả lời; tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình, kết quả hoạt động tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh kiến nghị thông qua Tổng đài Dịch vụ công để báo cáo Văn phòng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh theo định kỳ và đột xuất.

d) Cung cấp kịp thời nội dung Bộ thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh cho Tổng đài Dịch vụ công; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

e) Kiểm tra, đánh giá, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh nâng cao hiệu quả hoạt động tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị; hướng dẫn việc cập nhật nội dung bộ thủ tục hành chính và hỗ trợ Tổng đài Dịch vụ công xử lý kịp thời các trường hợp phát sinh.

g) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi việc xử lý nội dung phản ánh, kiến nghị có liên quan đến quy định hành chính, thủ tục hành chính và hành vi hành chính của cán bộ, công chức, viên chức trong việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính.

4. Sở Nội vụ có trách nhiệm

a) Theo dõi, quản lý chung Tổng đài Dịch vụ công.

b) Đề xuất cải tiến quy trình tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị để rút ngắn thời gian giải quyết công việc, giảm văn bản giấy, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.

c) Kiểm tra tình hình xử lý phản ánh, kiến nghị của các đơn vị thông qua Tổng đài Dịch vụ công để tổng hợp đánh giá công vụ hàng năm.

5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm

a) Bố trí nhân sự, trang thiết bị, đường truyền; quản lý tài khoản an toàn để phục vụ khai thác, sử dụng Hệ thống phần mềm đúng tinh thần chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Sử dụng chữ ký số trong các văn bản điện tử để đảm bảo chuyển xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp đúng thời gian quy định.

c) Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức được giao phụ trách tiếp nhận, xử lý kiến nghị trên Tổng đài Dịch vụ công chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung trả lời, xử lý phản ánh, kiến nghị cho người dân, doanh nghiệp.