vanban.org

Điều 15. Đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Thay thế: 50/2019/QĐ-UBND · 20/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 45/2016/QĐ-UBND · 15/11/2016
Quảng Trị Ban hành 18/07/2016 Hiệu lực 28/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 50/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2016/QĐ-UBND
01/01/202050/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/11/201645/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 28/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 78/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

1. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá

Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này thực hiện việc đăng ký, nộp hồ sơ trong thời hạn do đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thông báo.

Trong thời gian 30 ngày (đối với việc giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư) và 05 ngày (đối với hộ gia đình đấu giá quyền sử dụng đất ở) kể từ ngày nhận hồ sơ, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thông báo cho người tham gia đấu giá đủ điều kiện hay không đủ điều kiện tham gia đấu giá.

Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ chứng minh điều kiện về kỹ thuật và vốn hoặc khả năng tài chính theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này, cụ thể sau:

a) Đối với cá nhân trong nước

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá (theo mẫu);

- Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân;

- Giấy ủy quyền được chứng thực theo quy định đối với trường hợp cá nhân, chủ hộ ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá.

b) Đối với tổ chức trong nước

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá (theo mẫu) do người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký tên và đóng dấu;

- Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân người đại diện theo pháp luật của tổ chức trực tiếp tham gia đấu giá;

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Giấy ủy quyền cho người đại diện tham gia đấu giá (trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức không trực tiếp tham dự đấu giá); bản sao giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền;

- Giấy giới thiệu cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá.

c) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá (theo mẫu);

- Đối với người mang quốc tịch Việt Nam: Bản sao hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc giấy có giá trị thay thế hộ chiếu của Việt Nam; Giấy ủy quyền được chứng thực theo quy định đối với trường hợp ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá;

- Đối với người mang quốc tịch nước ngoài: Bản sao hộ chiếu và một trong các loại giấy tờ xác nhận có gốc là người Việt Nam.

d) Đối với tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài:

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá (theo mẫu);

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương.

đ) Trường hợp hợp tác, liên danh cùng đứng tên chung để tham gia đấu giá thì hồ sơ đăng ký, gồm:

- Văn bản thỏa thuận của các bên có các nội dung sau: quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính; phương thức sử dụng đất (sử dụng chung hoặc phân chia diện tích sử dụng đất); phương thức triển khai dự án; đại diện đăng ký, tham gia đấu giá, ký biên bản đấu giá; việc ghi tên người sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau này;

- Đơn đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu) của liên danh, hợp tác;

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng thành viên hợp tác, liên danh;

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền.

e) Trường hợp các loại bản sao giấy tờ: Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu tại Điều này không có chứng thực bản sao theo quy định thì khi nộp phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Đối với các loại giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa theo luật Việt Nam, dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định.

2. Phí đấu giá và tiền đặt trước

Tổ chức, cá nhân đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau:

a) Phí đấu giá: Thu theo quy định của UBND tỉnh Quảng Trị quy định về mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. Phí đấu giá được sử dụng chi phí cho việc tổ chức thực hiện đấu giá và không được hoàn trả cho các tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá và nộp phí đấu giá, trừ trường hợp đã thu nhưng không tổ chức bán đấu giá.

Việc quản lý, sử dụng phí đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mức thu tiền đặt trước tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá. Mức thu tiền đặt trước được xác định trong nội quy đấu giá quyền sử dụng đất và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất, mức thu được xác định trên tổng giá trị quyền sử dụng đất đấu giá; đối với đấu giá để cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê, mức thu được xác định trên tổng số tiền thuê đất tính cho cả thời hạn thuê đất; đối với đấu giá để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, mức thu được xác định trên tổng số tiền thuê đất tính cho thời hạn ổn định đơn giá cho thuê đất lần đầu là 10 năm

3. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá được lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

a) Cuộc đấu giá không được tổ chức.

b) Người không trúng đấu giá và không vi phạm các quy định trong cuộc đấu giá, thì được hoàn trả lại tiền đặt trước ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc, hoặc chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc.

c) Xin hủy đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá đã được thông báo và trước khi tổ chức đấu giá.

d) Người không đủ điều kiện tham gia đấu giá (được đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thông báo trước khi mở phiên đấu giá).

đ) Cuộc đấu giá không thành và khách hàng tham gia cuộc đấu giá không vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

4. Không được lấy lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

a) Người đăng ký tham gia đấu giá đã nộp khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

b) Người trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả.

c) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất nhưng từ chối mua.

Khoản tiền đặt trước mà tổ chức, cá nhân không được lấy lại trong các trường hợp nêu tại Khoản 4 Điều này sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.