vanban.org

Điều 12. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá — Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Thay thế: 50/2019/QĐ-UBND · 20/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 45/2016/QĐ-UBND · 15/11/2016
Quảng Trị Ban hành 18/07/2016 Hiệu lực 28/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 50/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2016/QĐ-UBND
01/01/202050/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/11/201645/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 28/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 78/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá

1. Phê duyệt giá khởi điểm và hồ sơ trình xác định giá khởi điểm

a) Căn cứ quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá (gồm giá đất, hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với đất nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành và trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Hồ sơ trình phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá bao gồm:

- Tờ trình về phương án giá khởi điểm của thửa đất được đấu giá, giá hạ tầng kỹ thuật, tài sản trên đất (nếu có);

- Dự thảo phương án giá khởi điểm;

- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá khởi điểm;

- Văn bản thẩm định phương án giá khởi điểm.

c) Căn cứ hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh thực hiện phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá.

Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giá khởi điểm thì ngoài các văn bản quy định như trên, phải kèm theo các quyết định của cấp có thẩm quyền đã phê duyệt giá khởi điểm trước đó và tờ trình nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh giá.

2. Giá khởi điểm của thửa đất đấu giá đã được phê duyệt là mức giá khởi điểm cho vòng đấu giá đầu tiên để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Mức giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo (nếu số vòng đấu lớn hơn 01 vòng) là mức giá trả cao nhất của vòng đấu liền kề trước đó cộng với bước giá theo quy định tại Quy chế này.

3. Bước giá

a) Bước giá là mức chênh lệch giữa mức trả giá cao nhất của vòng đấu trước với mức giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo và được cố định cho tất cả các vòng đầu.

b) Bước giá tối thiểu được quy định trong hồ sơ đấu giá là 01% (một phần trăm) giá khởi điểm ban đầu của lô đất đấu giá hoặc của gói bán đấu giá. Mức tối đa tùy theo điều kiện thửa đất từng đợt đấu giá nhưng không vượt quá 20% giá khởi điểm.

c) Bước giá được quy định trong nội quy đấu giá, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng cuộc đấu giá.