vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 28 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2021
Phú Thọ Ban hành 07/10/2016 Hiệu lực 17/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28 /2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trách nhiệm của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách; thực hiện trách nhiệm báo cáo kết quả công tác thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách với UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.

- Có trách nhiệm tham gia giải quyết các công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham dự đầy đủ, tham gia thảo luận, biểu quyết tại các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; trả lời kịp thời, đầy đủ và ký vào Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thay cho việc quyết nghị tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các chủ trương, cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật cần thiết thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách.

- Cùng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh khi được yêu cầu và báo cáo công tác trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực được giao quản lý.

2. Giải quyết công việc theo đúng phạm vi lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao phụ trách hoặc ủy quyền, đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định của pháp luật khác liên quan. Thực hiện nghiêm các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, không được nói và làm trái với các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về vấn đề đó.

3. Cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Chủ động đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các chủ trương, cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật cần thiết ban hành, sửa đổi thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh khác về công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác có liên quan.

c) Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ngành, lĩnh vực được phân công hoặc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

d) Chủ động giải quyết các kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý trong thẩm quyền được phân công; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của mình lên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chuyển cho các cơ quan khác.

đ) Chủ trì họp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý công việc được phân công theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

e) Đi công tác địa phương và cơ sở; tổ chức tiếp công dân, họp báo, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công hoặc các vấn đề thuộc phạm vi của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu được phân công.

g) Các cách thức giải quyết công việc khác theo quy định của pháp luật.