Điều 18. Quy định về việc ký văn bản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký các văn bản thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh ký các văn bản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với một số văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công và các văn bản khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký một số văn bản khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định còn được ký các văn bản sau:
a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp, các buổi làm việc do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì.
b) Thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban dân dân tỉnh ký các văn bản: Giao việc, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ; ký giấy mời họp của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban dân dân tỉnh; ký sao y bản chính các văn bản của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và một số văn bản khác. Việc ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban dân dân tỉnh chỉ được thực hiện sau khi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đồng ý, trừ trường hợp ký sao y bản chính.
c) Ký văn bản chuyển trả hồ sơ, chuyển đơn khiếu nại tố cáo của công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Ký các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.