vanban.org

Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nông dân — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2024/QĐ-UBND · 28/06/2024
Vĩnh Long Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015-2020 · 28/2015/QĐ-UBND
10/07/202424/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nông dân

1. Nội dung ưu đãi và hỗ trợ:

a) Được hỗ trợ một lần bằng 30% chi phí mua giống cây trồng đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, đối với giống lúa đạt chất lượng từ giống xác nhận trở lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án cánh đồng lớn. Mức hỗ trợ cụ thể cho 01 ha như sau:

Hỗ trợ giống:

Stt Cây trồng Vụ đầu tiên (ha/vụ)
1 Cây lúa 360.000đ
2 Cây rau ăn lá các loại 330.000đ
3 Xà lách xoong 4.870.000đ
4 Hành lá          9.180.000đ
5 Đậu nành 972.000đ
6 Bắp 2.000.000đ
7 Mè 210.000đ
8 Nhãn 3.150.000đ
9 Xoài 2.140.000đ
10 Cam 6.600.000đ
11 Bưởi 3.370.000đ
12 Chôm chôm      1.500.000đ
13 Khoai Lang 1.680.000đ
14 Thanh Long 7.200.000đ
15 Ca cao 540.000đ
16 Lát 2.700.000đ
17 Khoai mỡ 1.800.000đ
18 Dừa                           1.200.000đ

b) Hỗ trợ 100% chi phí lưu kho tại doanh nghiệp, thời hạn tối đa 03 tháng trong trường hợp Chính phủ có chủ trương tạm trữ nông sản.

2. Điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ:

Hộ nông dân cam kết thực hiện sản xuất và bán nông sản theo đúng hợp đồng đã ký và được Uỷ ban nhân dân tỉnh xác nhận.