vanban.org

Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân : — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2024/QĐ-UBND · 28/06/2024
Vĩnh Long Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015-2020 · 28/2015/QĐ-UBND
10/07/202424/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân :

1. Nội dung ưu đãi và hỗ trợ:

a) Ưu đãi về đất đai:

 - Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất đối với tổ chức đại diện của nông dân thuê đất để thực hiện xây dựng cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn.

- Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với tổ chức đại diện của nông dân thuê đất thực hiện các dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn theo dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.

- Miễn tiền thuê đất mười một (11) năm đối với tổ chức đại diện của nông dân thuê đất thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn trên những địa bàn thuộc tỉnh không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Miễn tiền thuê đất mười lăm (15) năm đối với tổ chức đại diện của nông dân thuê đất thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn tại những địa bàn thuộc tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

b) Hỗ trợ tổ chức tập huấn:

Hỗ trợ một lần 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất; bao gồm chi phí về ăn, ở, mua tài liệu, chi phí tổ chức lớp học hoặc học phí.

Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng; bao gồm chi phí về tài liệu, tiền ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên, tham quan.

Mức chi hỗ trợ này thực hiện theo Nghị quyết số 121/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh và và Công văn số 22/UBND-KTTH ngày 07/01/2015 của UBND tỉnh.

c) Hỗ trợ dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên:

Hỗ trợ hai năm đầu (năm thứ nhất là 30%; năm thứ 2 là 20%) về chi phí thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên tham gia sản xuất tại cánh đồng lớn. Mức hỗ trợ cụ thể từng năm như sau:

+ Hỗ trợ về thuốc bảo vệ thực vật:

Đơn vị tính: Đồng

Stt Cây trồng Năm thứ nhất (ha/vụ) Năm thứ hai  (ha/vụ)
1 Cây lúa 500.000đ 330.000đ
2 Cây rau ăn lá các loại 330.000đ 220.000đ
3 Xà lách xoong 720.000đ 480.000đ
4 Hành lá 720.000đ 480.000đ
5 Đậu nành 720.000đ 480.000đ
6 Bắp 780.000đ 520.000đ
7 Mè 400.000đ 260.000đ
8 Nhãn 940.000đ 620.000đ
9 Xoài 440.000đ 300.000đ
10 Cam 540.000đ 360.000đ
11 Bưởi 510.000đ 340.000đ
12 Chôm chôm      720.000đ 480.000đ
13 Khoai Lang 1.320.000đ 880.000đ
14 Thanh Long 4.000.000đ 2.700.000đ
15 Ca cao 1.070.000 đ 700.000đ
16 Lát 290.000đ 190.000đ
17 Khoai mỡ 540.000đ 360.000đ
18 Dừa 600.000đ 400.000đ

+ Hỗ trợ về thuê máy và công phun xịt       

Đơn vị tính: Đồng

Stt Cây trồng Năm thứ nhất (ha/vụ) Năm thứ hai  (ha/vụ)
1 Cây lúa 300.000đ 200.000đ
2 Cây rau ăn lá các loại 180.000đ 120.000đ
3 Xà lách xoong 320.000đ 210.000đ
4 Hành lá 450.000đ 300.000đ
5 Đậu nành 360.000đ 240.000đ
6 Bắp 180.000đ 120.000đ
7 Mè 500.000đ 330.000đ
8 Nhãn 540.000đ 360.000đ
9 Xoài 300.000đ 200.000đ
10 Cam 240.000đ 160.000đ
11 Bưởi 360.000đ 240.000đ
12 Chôm chôm      420.000đ 280.000đ
13 Khoai Lang 810.000đ 540.000đ
14 Thanh Long 2.250.000đ 1.500.000đ
15 Ca cao 1.130.000đ 750.000đ
16 Lát 2.100.000đ 1.400.000đ
17 Khoai mỡ 1.130.000đ 750.000đ
18 Dừa 600.000đ 400.000đ

2. Điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ:

a) Các tổ chức đại diện của nông dân phải có hợp đồng và thực hiện cung ứng đầu vào cho sản xuất hoặc tổ chức sản xuất hoặc tiêu thụ nông sản cho các thành viên và nông dân trên địa bàn.

b) Có phương án hoặc dự án thực hiện các nội dung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Điều này và được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.