Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân :
1. Nội dung ưu đãi và hỗ trợ:
a) Ưu đãi về đất đai:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất đối với tổ chức đại diện của nông dân thuê đất để thực hiện xây dựng cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn.
- Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với tổ chức đại diện của nông dân thuê đất thực hiện các dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn theo dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.
- Miễn tiền thuê đất mười một (11) năm đối với tổ chức đại diện của nông dân thuê đất thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn trên những địa bàn thuộc tỉnh không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Miễn tiền thuê đất mười lăm (15) năm đối với tổ chức đại diện của nông dân thuê đất thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn tại những địa bàn thuộc tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b) Hỗ trợ tổ chức tập huấn:
Hỗ trợ một lần 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất; bao gồm chi phí về ăn, ở, mua tài liệu, chi phí tổ chức lớp học hoặc học phí.
Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng; bao gồm chi phí về tài liệu, tiền ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên, tham quan.
Mức chi hỗ trợ này thực hiện theo Nghị quyết số 121/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh và và Công văn số 22/UBND-KTTH ngày 07/01/2015 của UBND tỉnh.
c) Hỗ trợ dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên:
Hỗ trợ hai năm đầu (năm thứ nhất là 30%; năm thứ 2 là 20%) về chi phí thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên tham gia sản xuất tại cánh đồng lớn. Mức hỗ trợ cụ thể từng năm như sau:
+ Hỗ trợ về thuốc bảo vệ thực vật:
Đơn vị tính: Đồng
| Stt | Cây trồng | Năm thứ nhất (ha/vụ) | Năm thứ hai (ha/vụ) |
| 1 | Cây lúa | 500.000đ | 330.000đ |
| 2 | Cây rau ăn lá các loại | 330.000đ | 220.000đ |
| 3 | Xà lách xoong | 720.000đ | 480.000đ |
| 4 | Hành lá | 720.000đ | 480.000đ |
| 5 | Đậu nành | 720.000đ | 480.000đ |
| 6 | Bắp | 780.000đ | 520.000đ |
| 7 | Mè | 400.000đ | 260.000đ |
| 8 | Nhãn | 940.000đ | 620.000đ |
| 9 | Xoài | 440.000đ | 300.000đ |
| 10 | Cam | 540.000đ | 360.000đ |
| 11 | Bưởi | 510.000đ | 340.000đ |
| 12 | Chôm chôm | 720.000đ | 480.000đ |
| 13 | Khoai Lang | 1.320.000đ | 880.000đ |
| 14 | Thanh Long | 4.000.000đ | 2.700.000đ |
| 15 | Ca cao | 1.070.000 đ | 700.000đ |
| 16 | Lát | 290.000đ | 190.000đ |
| 17 | Khoai mỡ | 540.000đ | 360.000đ |
| 18 | Dừa | 600.000đ | 400.000đ |
+ Hỗ trợ về thuê máy và công phun xịt
Đơn vị tính: Đồng
| Stt | Cây trồng | Năm thứ nhất (ha/vụ) | Năm thứ hai (ha/vụ) |
| 1 | Cây lúa | 300.000đ | 200.000đ |
| 2 | Cây rau ăn lá các loại | 180.000đ | 120.000đ |
| 3 | Xà lách xoong | 320.000đ | 210.000đ |
| 4 | Hành lá | 450.000đ | 300.000đ |
| 5 | Đậu nành | 360.000đ | 240.000đ |
| 6 | Bắp | 180.000đ | 120.000đ |
| 7 | Mè | 500.000đ | 330.000đ |
| 8 | Nhãn | 540.000đ | 360.000đ |
| 9 | Xoài | 300.000đ | 200.000đ |
| 10 | Cam | 240.000đ | 160.000đ |
| 11 | Bưởi | 360.000đ | 240.000đ |
| 12 | Chôm chôm | 420.000đ | 280.000đ |
| 13 | Khoai Lang | 810.000đ | 540.000đ |
| 14 | Thanh Long | 2.250.000đ | 1.500.000đ |
| 15 | Ca cao | 1.130.000đ | 750.000đ |
| 16 | Lát | 2.100.000đ | 1.400.000đ |
| 17 | Khoai mỡ | 1.130.000đ | 750.000đ |
| 18 | Dừa | 600.000đ | 400.000đ |
2. Điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ:
a) Các tổ chức đại diện của nông dân phải có hợp đồng và thực hiện cung ứng đầu vào cho sản xuất hoặc tổ chức sản xuất hoặc tiêu thụ nông sản cho các thành viên và nông dân trên địa bàn.
b) Có phương án hoặc dự án thực hiện các nội dung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Điều này và được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.