Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 28/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/10/2014
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 28/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, Đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
Điều 3. Quy định về phân vùng khai thác
Điều 4. Quản lý hoạt động khai thác
Điều 5. Quy định về cấp giấy phép khai thác thủy sản
Điều 6. Điều kiện cấp Giấy phép
Điều 7. Thủ tục và trình tự cấp mới, gia hạn, đổi, cấp lại Giấy phép
Điều 8. Thu hồi Giấy phép
Điều 9. Cơ quan cấp Giấy phép
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép
Điều 11. Trách nhiệm của chủ tàu khi được cấp Giấy phép
Điều 12. Quy định về đăng ký thuyền viên và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá
Điều 13. Quy định về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản cho tàu cá
Điều 14. Quy định về nghề khai thác thủy sản không cấp Giấy phép
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều 15. Quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
Điều 16. Quy định về các nghề cấm trong khai thác thủy sản
Điều 17. Quy định về các nghề cấm khai thác tại các vùng nước
Điều 18. Quy định về cấm phát triển thêm tàu cá làm một số nghề khai thác ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản, môi trường
Điều 19. Quy định về các đối tượng cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn
Điều 20. Quy định về tái tạo nguồn lợi
Điều 21. Quy định về quản lý san hô, rong mơ
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, ĐĂNG KÝ TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI ĐƯỜNG NƯỚC THIẾT KẾ DƯỚI 15 MÉT MÀ KHÔNG LẮP MÁY HOẶC CÓ LẮP MÁY MÀ TỔNG CÔNG SUẤT DƯỚI 20CV
Điều 22. Quy định về phân cấp quản lý, đăng ký tàu cá
Điều 23. Quy định về công tác quản lý tàu cá được phân cấp
Điều 24. Quy định về công tác đăng ký tàu cá được phân cấp
Điều 25. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá, Giấy phép, Sổ danh bạ thuyền viên đối với tàu cá thuộc thẩm quyền quản lý, đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 26. Quy định về công tác báo cáo quản lý tàu cá được phân cấp
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều 27. Chức năng quản lý
Điều 28. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 29. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan liên quan
Điều 30. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 32. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy