Điều 12. Quy định về đăng ký thuyền viên và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá
1. Tàu cá được đăng ký ở cơ quan đăng ký tàu cá nào thì cơ quan đăng ký tàu cá đó cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá đồng thời thực hiện việc đăng ký thuyền viên và cấp Sổ danh bạ thuyền viên cho tàu cá.
2. Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá được cơ quan đăng ký tàu cá cấp lần đầu cùng với việc đăng ký tàu cá.
3. Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá chỉ được cấp lại khi các trang trong sổ đã hết, sổ rách nát, hư hỏng, mất, hoặc khi có sự chuyển dịch sở hữu hay thay đổi nơi đăng ký tàu cá.
4. Khi có sự thay thế thuyền viên làm việc trên tàu cá, chủ tàu phải thực hiện việc ghi tên thuyền viên thay thế vào Sổ danh bạ thuyền viên của tàu; sau đó ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên, đóng dấu xác nhận (nếu có) và có xác nhận của Biên phòng khi ra, vào bến.
5. Thuyền viên làm việc trên tàu cá phải có đủ các điều kiện sau
a) Đủ tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
b) Có đủ sức khoẻ và biết bơi.
c) Được tập huấn về những kiến thức cơ bản khi hành nghề trên biển do cơ quan đăng ký tàu cá có thẩm quyền tổ chức (Nếu chưa có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh quy định trên tàu cá).
6. Trình tự, thủ tục đăng ký danh sách thuyền viên và cấp Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá được thực hiện theo quy định tại Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố (đối với tàu cá do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện đăng ký) hoặc Quy trình thủ tục giải quyết các loại hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố (đối với tàu cá được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, đăng ký).