Điều 6. Tổ chức họp kiểm điểm
1. Tổ chức họp kiểm điểm để cán bộ vi phạm tự kiểm điểm hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật, trên cơ sở đó các thành viên dự họp có ý kiến đóng góp, làm rõ hành vi vi phạm và kiến nghị hình thức kỷ luật thích hợp. Việc tổ chức họp kiểm điểm được tiến hành cả trong trường hợp có thành lập Hội đồng kỷ luật và không thành lập Hội đồng kỷ luật.
2. Thành phần dự họp kiểm điểm:
a) Đối với cấp huyện: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì. Thành phần dự họp kiểm điểm gồm: thành viên UBND cấp huyện, phân công thư ký trong số thành viên UBND cấp huyện. Chủ trì cuộc họp có thể mời thêm đại diện Sở Nội vụ, Ban Thường vụ Huyện ủy, Ban Tổ chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ và các thành phần khác có liên quan.
b) Đối với cấp xã: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện chủ trì. Thành phần dự họp kiểm điểm gồm: thành viên UBND cấp xã, phân công thư ký trong số thành viên UBND cấp xã. Chủ trì cuộc họp có thể mời thêm đại diện Ban Tổ chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ, đại diện cấp ủy cấp xã và các thành phần khác có liên quan.
3. Trình tự cuộc họp:
a) Trong cuộc họp, cán bộ vi phạm trình bày bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật. Trường hợp cán bộ vi phạm không làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu vẫn vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành.
b) Nội dung cuộc họp kiểm điểm cán bộ vi phạm phải lập thành biên bản. Biên bản cuộc họp kiểm điểm phải có kiến nghị hình thức kỷ luật đối với cán bộ vi phạm.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, thư ký cuộc họp lập hồ sơ gồm: bản tự kiểm điểm của cán bộ vi phạm; biên bản cuộc họp kiểm điểm; sơ yếu lý lịch và các tài liệu có liên quan đến việc xem xét xử lý kỷ luật gửi Sở Nội vụ (đối với cấp huyện), Phòng Nội vụ (đối với cấp xã) xem xét trình Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp hoặc Chủ tịch Hội đồng kỷ luật (trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật).