Điều 5. Kê khai giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá.
1.1 Hàng hóa, dịch vụ do Trung ương quy định:
a) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);
b) Phân đạm urê; phân NPK;
c) Thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ;
d) Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm;
đ) Muối ăn;
e) Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi;
f) Xi măng, thép xây dựng;
g) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;
h) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;
i) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;
1.2 Hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh quy định:
a) Giống phục vụ sản xuất nông nghiệp;
b) Vật liệu xây dựng (trừ xi măng, sắt thép);
c) Nước sạch;
2. Đối tượng kê khai giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ áp dụng cho từng khu vực và từng thời điểm nhất định theo đúng hình thức mà tổ chức cá nhân đang thực hiện.
3. Cách thức thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính.
4. Cơ quan tiếp nhận Văn bản kê khai giá
- Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế có trụ sở chính đóng trên địa bàn; các tổ chức, cá nhân có danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá tiêu thụ trên địa bàn.
Chủ trì phối hợp với Sở, Ngành liên quan báo cáo UBND tỉnh quyết định danh sách các tổ chức, cá nhân trong diện kê khai giá theo quy định.
- Sở Y tế chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân kê khai giá thuốc và dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người.
5. Quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá
5.1 Quyền hạn
- Mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã kê khai nếu sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kê khai giá mà không nhận được văn bản (công văn, fax, thư điện tử) của cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá về việc không chấp nhận mức giá đã kê khai hoặc yêu cầu phải giải trình về các nội dung của văn bản kê khai giá theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 16 Thông tư 56/2014/TT-BTC;
- Được điều chỉnh tăng, giảm giá hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi 3% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó khi các yếu tố hình thành giá thay đổi đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i và điểm k khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm d, điểm m khoản 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; đồng thời phải gửi thông báo bằng văn bản về mức giá mới điều chỉnh cho cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá trước khi điều chỉnh giá. Trường hợp điều chỉnh tăng, giảm giá hàng hóa, dịch vụ vượt mức 3% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện kê khai giá theo quy định.
5.2 Trách nhiệm
- Thực hiện kê khai giá theo quy định của quyết định này; thực hiện giải trình (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chấp hành việc kiểm tra yếu tố hình thành giá của cơ quan nhà nước và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá kê khai;
- Không được áp dụng mức giá kê khai trong mua, bán hàng hóa, dịch vụ trong thời hạn ít nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện đăng ký giá hoặc trong thời gian giải trình theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận Văn bản kê khai giá.
- Công khai thông tin về mức giá đã kê khai; thông báo bằng văn bản cho cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá nếu thay đổi thời gian áp dụng mức giá đã kê khai, công khai, niêm yết trong toàn hệ thống phân phối (nếu có);
- Chấp hành các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá đối với hành vi không kê khai giá.