vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục phân l oạ i ấp, khóm — Quyết định 28/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 02/07/2021
Cà Mau Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 31/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 28/2012/QĐ-UBND
01/08/202116/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục phân l oạ i ấp, khóm

1. Hồ sơ phân loại ấp, khóm gồm

a) Bảng thống kê tổng hợp các tiêu chí phân loại            ấp, khóm (02 bản chính, theo mẫu số 01).

b) Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (02 bản chính).

c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định kết quả phân loại ấp, khóm của xã, phường, thị trấn (02 bản chính theo mẫu số 02).

d) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thành phố về phân loại ấp, khóm của xã, phường, thị trấn (02 bản chính).

đ) Tờ trình của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (02 bản chính).

2. Trình tự, cơ quan thực hiện

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành lập thủ tục, hồ sơ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 của Điều này, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiếp nhận hồ sơ và tiến hành lập các thủ tục theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 của Điều này, gửi Sở Nội vụ.

c) Sau khi Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi đến, tiến hành thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại ấp, khóm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

3. Thời gian thực hiện

a) Chậm nhất là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ để xem xét, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.

c) Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân loại ấp, khóm.