vanban.org

Điều 5. Cách thức tính điểm — Quyết định 28/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 02/07/2021
Cà Mau Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 31/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chí phân loại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 28/2012/QĐ-UBND
01/08/202116/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cách thức tính điểm

1. Đối với ấp

a) Về số hộ gia đình: Ấp có dưới 200 hộ được tính 45 điểm; ấp có từ 200 đến 500 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 11 điểm và được tính từ 46 điểm đến 78 điểm; ấp có trên 500 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 10 điểm và được tính từ 79 điểm đến không quá 200 điểm.

b) Về số nhân khẩu: Ấp có dưới 800 nhân khẩu được tính 45 điểm; ấp có từ 800 đến 1.700 nhân khẩu, cứ tăng 300 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 46 điểm đến 78 điểm; ấp có trên 1.700 nhân khẩu, cứ tăng 300 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 79 điểm đến không quá 200 điểm.

c) Về diện tích tự nhiên: Ấp có dưới 200 hecta được tính 35 điểm; ấp có từ 200 đến 500 hecta, cứ tăng 100 hecta được tính thêm 11 điểm và được tính từ 36 đến 68 điểm; ấp có trên 500 hecta, cứ tăng 100 hecta được tính thêm 10 điểm và được tính từ 69 điểm đến không quá 100 điểm.

d) Các yếu tố đặc thù: Ấp thuộc xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển được tính 20 điểm. Ấp có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30 đến 50% số nhân khẩu được tính 10 điểm, chiếm trên 50% số khẩu được tính 15 điểm. Ấp có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến 50% số nhân khẩu được tính 10 điểm, chiếm trên 50% số nhân khẩu được tính 15 điểm.

2. Đối với khóm

a) Về số hộ gia đình: Khóm có dưới 300 hộ được tính 45 điểm; khóm có từ 300 đến 600 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 11 điểm và được tính từ 46 điểm đến 78 điểm; khóm có trên 600 hộ, cứ tăng 100 hộ được tính thêm 10 điểm và được tính từ 79 điểm đến không quá 200 điểm.

b) Về số nhân khẩu: Khóm có dưới 1.000 nhân khẩu được tính 45 điểm; khóm có từ 1.000 đến 2.200 nhân khẩu, cứ tăng 400 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 46 điểm đến 78 điểm; khóm có trên 2.200 nhân khẩu, cứ tăng 400 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 79 điểm đến không quá 200 điểm.

c) Về diện tích tự nhiên: Khóm có dưới 60 hecta được tính 35 điểm; khóm có từ 60 đến 150 hecta, cứ tăng 30 hecta được tính thêm 11 điểm và được tính từ 36 đến 68 điểm; khóm có trên 150 hecta, cứ tăng 30 hecta được tính thêm 10 điểm và được tính từ 69 điểm đến không quá 100 điểm.

d) Các yếu tố đặc thù: Khóm thuộc phường, thị trấn đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển được tính 20 điểm. Khóm có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30 đến 50% số nhân khẩu được tính 10 điểm, chiếm trên 50% số nhân khẩu được tính 15 điểm. Khóm có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến 50% số nhân khẩu được tính 10 điểm, chiếm trên 50% số nhân khẩu được tính 15 điểm.

3. Cách tính điểm theo các tiêu chí phân loại

a) Về số hộ gia đình

Số hộ được tính điểm bao gồm: Hộ đã có đăng ký theo quy định.

Cách tính điểm:

Trường hợp ấp có số hộ nằm trong khung từ số hộ nhỏ đến số hộ lớn của khung đó và có số hộ trên khung hộ tối đa thì tính theo công thức sau:

Đh =

H1 – H2

100

x la + lb

Đh là số điểm về hộ cần tính, H1 là số hộ hiện có, H2 là số hộ đầu của khung, 100 là số hộ tăng được tính điểm. Ia là số điểm được tính khi tăng thêm 100 hộ trong khung, Ib là tổng số điểm được tính tối đa của khung trước đó.

Ví dụ 1: Ấp Cái Nước, xã Phú Tân, huyện Phú Tân có 246 hộ, cách tính như sau:

- Xác định ấp Cái Nước, áp dụng theo điểm a, khoản 1 Điều này, thuộc khung ấp có từ 200 hộ đến 500 hộ.

- Số điểm: Đh = 246 (H1) - 200 (H2): 100 x 11 điểm (la) + 45 điểm (Ib) = 50,0 điểm (quy tròn là 50 điểm).

- Ví dụ 2: Ấp Cái Đôi, xã Phú Tân, huyện Phú Tân có số hộ là 825 hộ, cách tính như sau:

- Xác định ấp Cái Đôi, áp dụng điểm a, khoản 1, Điều này, thuộc khung ấp có trên 500 hộ.

- Số điểm: (Đh) = 825 (H1) - 500 (H2): 100 x 10 điểm (la) + 78 điểm (Ib) = 110,50 điểm (quy tròn là 111 điểm).

b) Về số nhân khẩu: số nhân khẩu được tính điểm bao gồm nhân khẩu đã có đăng ký hộ khẩu thường trú và nhân khâu đã đăng ký tạm trú thường xuyên từ một năm trở lên ở ấp, khóm như: học sinh, sinh viên ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, công nhân lao động ở các khu công nghiệp,...

Cách tính điểm:

Trường hợp ấp có nhân khẩu nằm trong khung từ số nhân khẩu nhỏ đến số nhân khẩu lớn của khung đó và có nhân khẩu trên khung nhân khẩu tối đa thì tính theo công thức sau:

Đd =

D1 – D2

300

x Sa + Sb

Đd là số điểm về nhân khẩu cần tính, D1 là số nhân khẩu hiện có, D2 là số nhân khẩu đầu của khung, 300 là số nhân khẩu tăng được tính điểm. Sa là số điểm được tính khi tăng thêm 300 nhân khẩu trong khung, Sb là tổng số điểm được tính tối đa của khung trước đó.

Ví dụ 1: Ấp Cái Nước, xã Phú Tân, huyện Phú Tân có số nhân khẩu là 930 nhân khẩu, cách tính như sau:

- Xác định ấp Cái Nước, áp dụng điểm b, khoản 1 Điều này, thuộc khung ấp có từ 800 nhân khẩu đến 1.700 nhân khẩu.

- Số điểm: Đd = 930 (D1) - 800 (D2): 300 x 11 điểm (Sa) + 45 điểm (Sb) = 49,76 điểm (quy tròn là 50 điểm).

Ví dụ 2: Ấp Cái Đôi, xã Phú Tân, huyện Phú Tân có số nhân khẩu là 3.234 nhân khẩu, cách tính như sau:

- Xác định ấp Cái Đôi, áp dụng điểm b, khoản 1, Điều này, thuộc khung ấp có trên 1.700 nhân khẩu.

- Số điểm: (Đd) = 3.234 (D1) - 1.700 (D2): 300 x 10 điểm (Sa) + 78 điểm (Sb) = 129,13 điểm, số điểm được tính tối đa của khung này là 100 điểm, do đó chỉ lấy tối đa là 100 điểm.

c) Diện tích tự nhiên: Diện tích tự nhiên của ấp, khóm thống nhất sử dụng đơn vị tính diện tích là hecta.

Cách tính điểm như sau:

Đối với ấp hoặc khóm có diện tích tự nhiên nằm trong khung từ diện tích nhỏ đến diện tích lớn của khung đó và có diện tích trên khung tối đa thì tính theo công thức sau:

Đs =

S1 - S2

100 (ấp) hoặc 30 (khóm)

x Ka + Kb

Đs là số điểm về diện tích cần tính, S1 là số diện tích tự nhiên hiện có, S2 là số diện tích tự nhiên đầu của khung, 100 (đối với ấp) hoặc 30 (đối với khóm) là số diện tích tự nhiên tăng được tính điểm, Ka là số điểm tính khi diện tích tự nhiên tăng trong khung, Kb là tổng số điểm được tính tối đa của khung trước đó,

Ví dụ 1: Ấp Cái Đôi, xã Phú Tân, huyện Phú Tân có diện tích tự nhiên là 515,41 hecta, cách tính như sau:

- Xác định ấp Cái Đôi, áp dụng điểm c, khoản 1, Điều này, thuộc khung trên 500 hecta.

- Số điểm: (Đs) = 515,41(S1) - 500 (S2): 100 (đối với xã) x 10 điểm (Ka) + 68 điểm (Kb) = 69,54 điểm (quy tròn là 70 điểm).

Ví dụ 2: Khóm 5, phường 1, thành phố Cà Mau có diện tích tự nhiên là 104,70 hecta, cách tính như sau:

- Xác định khóm 5, áp dụng điểm c, khoản 2, Điều này, thuộc khung có từ 60 đến 150 hecta.

- Số điểm: (Đs) = 104,70 (S1) - 60 (S2): 30 (đối với khóm) x 11 điểm (Ka) + 35 điểm (Kb) = 51,39 điểm (quy tròn là 51 điểm).