Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 được áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác (khoản 4, Điều 6, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính). — Quyết định 28/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/07/2014
Thay thế: 10/2014/QĐ-UBND · 30/06/2014
Sửa đổi, bổ sung: 08/2012/QĐ-UBND · 30/03/2012
Dòng đời phiên bản
7 đời quyết định · 15 phiên bản · 19 năm
10/07/201410/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
09/04/201208/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
10/12/2010Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 28/2010/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy