vanban.org

Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2012 Thay thế: 10/2012/QĐ-UBND · 30/03/2012
Lào Cai Ban hành 01/07/2008 Hiệu lực 11/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 10/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 28/2008/QĐ-UBND
11/07/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1303/QĐ-UBND Ban hành tạm thời Khoản thu đóng góp khai thác quặng đồng, đối với Công ty Mỏ tuyển đồng Sin Quyền thuộc Tổng công ty Khoáng sản – TKV 2007 · 1303/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/04/2012 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

________________
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 của Chính phủ về bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Văn bản số 120/TT-HĐND ngày 30/6/2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, tại Tờ trình số 87/TTr-STC ngày 23/6/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Cụ thể như sau:

1. Tên phí: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản là đá Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), quặng apatít và các loại khoáng sản kim loại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

3. Mức thu:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1.1 Đá:    
a) Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…) m3 50.000
b) Quặng đá quý (kim cương, rubi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit…) Tấn 50.000
c) Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 1.000
d) Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) m3 2.000
1.2 Fenspat m3 20.000
1.3 Sỏi, cuội, sạn m3 4.000
1.4 Cát:    
a) Cát vàng (cát xây tô) m3 3.000
b) Cát thủy tinh m3 5.000
c) Các loại cát khác m3 2.000
1.5 Đất:    
a) Đất sét, làm gạch, ngói m3 1.500
b) Đất làm thạch cao m3 2.000
c) Đất làm cao lanh m3 5.000
d) Các loại đất khác m3 1.000
1.6 Than:    
a) Than đá Tấn 6.000
b) Than bùn Tấn 2.000
c) Các loại than khác Tấn 4.000
1.7 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.000
1.8 Sa khoáng titan (ilmenit) Tấn 50.000
1.9 Quặng apatít: - Quặng nguyên khai (quặng loại 1, loại 2 và loại 3) - Quặng tuyển   Tấn Tấn   3.000 9.000
1.10 Quặng khoáng sản kim loại:    
a) Quặng mangan Tấn 30.000
b) Quặng sắt Tấn 40.000
c) Quặng chì Tấn 180.000
d) Quặng kẽm Tấn 180.000
e) Quặng đồng - Tinh quặng đồng Tấn Tấn 35.000 875.000
g) Quặng bô xít Tấn 30.000
h) Quặng thiếc Tấn 180.000
i) Quặng cromit Tấn 40.000
k) Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 10.000

Điều 2. Việc quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Các nội dung về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không được quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Giao cho Cục Thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định sau:

- Quyết định số 726/QĐ-UBND ngày 21/11/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng khoản thu khai thác quặng sắt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

- Quyết định số 892/QĐ-UBND ngày 16/4/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 726/QĐ-UBND ngày 21/11/2005 của UBND tỉnh Lào Cai nêu trên;

- Quyết định 1303/QĐ-UBND ngày 05/06/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành tạm thời khoản thu đóng góp khai thác quặng đồng đối với công ty Mô tuyển đồng Sin Quyền thuộc Tổng công ty Khoáng sản - TKV.

Mục lục Bấm để đi tới điều