vanban.org

Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017
Lào Cai Ban hành 19/08/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/2/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai quy định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 536/TTr- STC  ngày 08  tháng 8  năm  2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng và thời điểm áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

3. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/8/2016.

Điều 2. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định này là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

Điều 3. Mức thu phí

1. Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
A Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 40.000
2 Quặng măng-gan Tấn 50.000
3 Quặng ti-tan (titan) Tấn 70.000
4 Quặng vàng Tấn 270.000
5 Quặng đất hiếm Tấn 60.000
6 Quặng bạch kim Tấn 270.000
7 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 270.000
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon) Tấn 50.000
9 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 270.000
10 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite) Tấn 30.000
11 Quặng đồng Tấn 40.000
12 Quặng ni-ken (niken) Tấn 60.000
13 Quặng cromit Tấn 60.000
  14 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)   Tấn   270.000
15 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000
B Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) m3 70.000
2 Đá Block m3 90.000

  3
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)
  Tấn

  70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 5.000
6 Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp(barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) Tấn 3.000
7 Cát vàng m3 5.000
8 Cát trắng m3 7.000
9 Các loại cát khác m3 4.000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
11 Sét làm gạch, ngói m3 2.000
12 Thạch cao m3 3.000
13 Cao lanh; Phen-sờ-phát (fenspat) m3 7.000
14 Các loại đất khác m3 2.000
15 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 30.000
16 Sét chịu lửa Tấn 30.000
17 Đô-lô-mít, quắc-zít (quartzite), talc, diatomit Tấn 30.000
18 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 30.000
19 Pi-rít(pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) Tấn 30.000
20 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
21 A-pa-tít, séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit Tấn 5.000
22 Than các loại Tấn 10.000
23 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000

2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu: Mức thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 4. Phương pháp tính, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định 12/2016/NĐ-CP ngày 19/2/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan.         

Điều 5. T ổ chức thực hiện

1. Giao Cục thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

2. Bãi bỏ Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 23/5/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Fenpat trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 2278/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh giảm mức thu phí bảo vệ môi trường và mức thu từ khai thác khoáng sản để đảm bảo hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và mức đong góp từ khai thác khoáng sản để đảm bảo hạ tầng giao thông đối với một số loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh ./.

Mục lục Bấm để đi tới điều