vanban.org

Điều 4. Tỷ lệ nội địa hóa được quy định cho các giai đoạn như sau: — Quyết định 28/2004/QĐ-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2022/TT-BKHCN · 10/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 05/2012/TT-BKHCN · 12/03/2012
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 01/10/2004 Hiệu lực 17/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN Về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ôtô · 28/2004/QĐ-BKHCN
Quyết định số 20/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Quy định phân loại sản xuất, lắp ráp ô tô" · 20/2003/QĐ-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2004/QĐ-BKHCN › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tỷ lệ nội địa hóa được quy định cho các giai đoạn như sau:

1. Đối với ôtô phổ thông (tương ứng với ôtô khách, ôtô chở hàng quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam 7271: 2003): đạt tỷ lệ nội địa hóa 40% vào năm 2005, 45% vào năm 2006, 50% vào năm 2007, 55% vào năm 2008 và đạt 60% vào năm 2010. Đối với động cơ đạt tỷ lệ nội địa hóa 30% vào năm 2005, 35% vào năm 2006, 40% vào năm 2007, 45% vào năm 2008 và 50% vào năm 2010 và hộp số đạt 65% vào năm 2005, 70% vào năm 2006, 75% vào năm 2007, 80% vào năm 2008, 85% vào năm 2009 và 90% vào năm 2010.

2. Về các loại ôtô chuyên dùng (quy định tại Mục 3.3 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271:2003): đạt tỷ lệ nội địa hóa 40% vào năm 2005, 45% vào năm 2006, 50% vào năm 2007, 55% vào năm 2008 và đạt 60% vào năm 2010.

3. Về các loại ôtô cao cấp: các loại xe du lịch do các liên doanh sản xuất (tương ứng với ôtô con quy định tại Mục 3.1.1 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271: 2003) phải đạt tỷ lệ nội địa hóa 20-25% vào năm 2005, 30-35% vào năm 2007 và 40-45% vào năm 2010. Xe buýt cao cấp đạt tỷ lệ nội địa hóa 20% vào năm 2005, 30% vào năm 2007 và 35-40% vào năm 2010.