vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước — Quyết định 2795/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2025 Thay thế: 192/2025/QĐ-UBND · 17/10/2025
Hải Phòng Ban hành 14/11/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 192/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng · 192/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 2795/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 2795/2016/QĐ-UBND
28/10/2025192/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1922/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 1922/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2045/2011/QĐ-UBND Về quy chế xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 2045/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2795/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định về đề nghị ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

b) Tiếp nhận, kiểm tra các hồ sơ trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật; lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố và trình ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

c) Tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân thành phố thông qua văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.

d) Tổ chức công khai toàn văn nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố trên Công báo thành phố.

đ) Phối hợp với Báo Hải Phòng, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng thực hiện việc đăng, đưa tin về văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Sở Tư pháp:

a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý thống nhất công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố.

b) Chủ trì việc lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị định của Chính phủ.

c) Tham gia ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố do các sở, ban, ngành soạn thảo. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính do luật giao thì có ý kiến tham gia việc đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo.

d) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định.

đ) Cập nhật toàn văn nội dung văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

3. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chỉ đạo lập và quản lý chuyên mục lấy ý kiến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử thành phố.

b) Chỉ đạo việc đăng toàn văn nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để lấy ý kiến; đăng toàn văn nội dung văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trên Cổng thông tin điện tử thành phố.

4. Các Sở, ban, ngành:

a) Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm, lĩnh vực quản lý của ngành mình.

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đăng toàn văn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Mục lấy ý kiến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử thành phố, đăng toàn văn văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành; phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật văn bản quy phạm pháp luật ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

c) Thực hiện việc đưa tin, đăng toàn văn nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan.

d) Có văn bản tham gia ý kiến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo đề nghị của cơ quan soạn thảo.

e) Báo cáo kết quả công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật hàng tháng, hàng năm gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

5. Ủy ban nhân dân các quận, huyện:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan khi lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Có văn bản tham gia ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo đề nghị của cơ quan soạn thảo.