vanban.org

Điều 19. Hồ sơ thẩm định — Quyết định 2795/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2025 Thay thế: 192/2025/QĐ-UBND · 17/10/2025
Hải Phòng Ban hành 14/11/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 192/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng · 192/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 2795/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 2795/2016/QĐ-UBND
28/10/2025192/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1922/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 1922/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2045/2011/QĐ-UBND Về quy chế xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 2045/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2795/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hồ sơ thẩm định

1. Hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan soạn thảo.

b) Dự thảo tờ trình. Nội dung dự thảo tờ trình phải nêu rõ: căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc ban hành văn bản; quá trình soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến, thẩm định và tiếp thu các ý kiến tham gia, ý kiến thẩm định; nội dung chưa thống nhất cần xin ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có).

Trường hợp văn bản có nội dung quy định đến vấn đề lồng ghép giới, quy định thủ tục hành chính thì tờ trình phải nêu rõ quá trình đánh giá tác động theo quy định của pháp luật.

c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

d) Văn bản thẩm định của cơ quan chuyên ngành trong trường hợp pháp luật quy định phải có thẩm định của cơ quan chuyên ngành.

đ) Bản tổng hợp ý kiến tham gia, nêu rõ việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến tham gia.

e) Ý kiến tham gia bằng văn bản của đơn vị được giao nhiệm vụ pháp chế (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không do đơn vị được giao nhiệm vụ pháp chế soạn thảo).

f) Bản chụp các văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, đơn vị, cá nhân.

g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Tài liệu tại các điểm a, b, c, d, e, f khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu khác có thể được gửi bằng bản điện tử.

2. Đối với dự thảo quy định cụ thể các chính sách đã được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này còn phải có báo cáo đánh giá tác động của văn bản cần ban hành.

Các nội dung của báo cáo đánh giá tác động của văn bản cần ban hành thực hiện theo hướng dẫn tại mẫu số 01, phụ lục V Nghị định số 34/2016/NĐ-

CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Đối với dự thảo có quy định thủ tục hành chính được luật giao, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải có bộ hồ sơ đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định và ý kiến của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thành phố kèm theo.

3. Đối với dự thảo có quy định vấn đề lồng ghép giới thi ngoại các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải có các tài liệu sau:

a) Ý kiến phản biện xã hội bằng văn bản của Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố đối với chính sách, pháp luật về lồng ghép giới.

b) Ý kiến bằng văn bản của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội về việc lồng ghép giới trong dự thảo văn bản.