vanban.org

Điều 3. — Quyết định 2790/2002/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2007/QĐ-BGTVT · 28/08/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/08/2002 Hiệu lực 14/09/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 2790/2002/QĐ-BGTVT Về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Quảng Ninh · 2790/2002/QĐ-BGTVT
20/09/200742/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 14/09/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2790/2002/QĐ-BGTVT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3.

Vùngđón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tàu thuyềnvào khu vực các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh được quy định như sau:

1.Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch:

a.Đối với các cảng khu vực Hòn Gai:

Chomọi loại tàu thuyền khi thời tiết bình thường: được giới hạn bởi đường tròn bánkính 01 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 20043’24" N; 107010’18"E . 

Chomọi loại tàu thuyền khi thời tiết xấu: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính0,5 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 20049’00" N; 107008’06"E

Chotàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: được giới hạn bởi đường tròn cóbán kính 0,4 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 20052’30" N;107004’54" E.

b.Đối với các cảng khu vực Cẩm Phả:

Chomọi loại tàu thuyền khi thời tiết bình thường: được giới hạn bởi đường tròn bánkính 01 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 20043’24" N; 107010’18"E .

Chomọi loại tàu thuyền khi thời tiết xấu: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính0,5 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 20049’12" N; 107017’00"E.

Chotàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: được giới hạn bởi đường tròn cóbán kính 0,4 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 20057’42" N;107020’18" E .

c.Đối với cảng Mũi Chùa: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý vớitâm tại vị trí có toạ độ 21015’05" N; 107040’51"E.

d.Đối với khu chuyển tải Vạn Gia: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ 21022’48" N; 108000’20"E.

2.Vùng neo đậu, chuyển tải và tránh bão:

a.Khu vực Hòn Gai:

Chotàu hàng khô có trọng tải trên 30.000 DWT với mớn nước không quá 9,5 mét tạicác vị trí có toạ độ:

HL6.20056’42" N, 107003’30" E.

HL7.20056’42" N, 107003’34" E.

HL8.20056’12" N, 107003’42" E.

Chotàu hàng khô có trọng tải trên 30.000 DWT với mớn nước trên 9,5m tại các vị trícó toạ độ:

HL11.20051’36" N, 107007’06" E.

HL12.20051’42" N, 107006’36" E.

HL15.20051’48" N, 107006’12" E.

-Cho tàu hàng khô có trọng tải từ 30.000 DWT trở xuống tại các vị trí có toạ độ:

HL1.20056’09" N, 107004’00" E.

HL2.20056’28" N, 107003’52" E.

HL3.20056’38" N, 107003’50" E.

HL4.20056’48" N, 107003’45" E.

HL5.20057’00" N, 107003’42" E.

Chotàu vận chuyển hàng nguy hiểm tại các vị trí có toạ độ:

HL9.20052’50" N, 107004’00" E.

Chotàu vận chuyển xăng dầu có trọng tải từ 3.000 DWT trở xuống chờ vào cảng B12tại vị trí có toạ độ:

HL10.20058’00" N, 107003’45" E.

Chotàu vận chuyển xăng dầu có trọng tải trên 3.000 DWT chờ vào cảng Xăng dầu B12tại các vị trí có toạ độ:

HL13.20050’46" N, 107007’32" E.

HL14.20050’24" N, 107007’40" E.

b.Khu vực Cẩm Phả:

Chotàu hàng khô có trọng tải từ 20.000 DWT trở lên tại các vị trí có toạ độ:

HN1.20054’07" N, 107016’18" E.

HN2.20054’30" N, 107016’ 30" E.

HN3.20054’53" N, 107016’45" E.

HN4.20055’15" N, 107016’59" E.

HN5.20055’39" N, 107017’18" E.

HN6.20055’58" N, 107017’33" E.

HN7.20055’08" N, 107017’35" E.

HN8.20055’25" N, 107017’47" E.

HN9.20055’43" N, 107017’58" E.

Chotàu hàng khô có trọng tải dưới 20.000 DWT tại các vị trí có toạ độ:

HN10.20055’26" N, 107016’23" E.

HN11.20055’09" N, 107016’ 12" E.

HN12.20054’48" N, 107016’02" E.

HN13.20054’22" N, 107015’46" E.

HN14.20053’36" N, 107015’46" E.

HN15.20053’00" N, 107016’12" E.

CO1.20057’06" N, 107018’56" E.

CO2.20057’19" N, 107019’ 20" E.

Chotàu hàng khô có trọng tải từ 10.000 DWT trở xuống tại các vị trí có toạ độ:

CO4.20058’22" N, 107021’22" E.

CO5.20058’45" N, 107022’00" E.

CO6.20058’51" N, 107022’18" E.

Chotàu vận chuyển dầu và sản phẩm của dầu tại các vị trí có toạ độ:

HN16.20055’56" N, 107016’30" E.

HN17.20057’00" N, 107017’ 36" E.

HN18.20056’54" N, 107017’ 09" E.

Chotàu vận chuyển hàng nguy hiểm tại vị trí có toạ độ:

CO3.20057’44" N, 107019’55" E.

c.Khu vực cảng Mũi Chùa:

Chotàu vận chuyển hàng khô tại các vị trí có toạ độ

VH1.21012’45" N, 107037’43" E.

VH2.21013’00" N, 107038’ 26" E.

VH3.21013’28" N, 107038’50" E.

VH4.21013’27" N, 107039’24" E.

Chotàu vận chuyển dầu và hàng nguy hiểm tại các vị trí có toạ độ;

VH5.21013’12" N, 107032’43" E.

VH6.21012’48" N, 107032’ 27" E.

VH7.21012’28" N, 107032’52" E.

d.Khu vực chuyển tải Vạn Gia:

Chotàu vận chuyển hàng khô có trọng tải từ 10.000 DWT trở xuống tại các vị trí cótoạ độ:

VG3.21023’57" N, 107057’09" E.

VG4.21023’55" N, 107056’ 50" E.

VG5.21023’51" N, 107056’39" E.

VG6.21023’45" N, 107056’29" E.

VG7.21023’55" N, 107056’27" E.

Chotàu vận chuyển xăng dầu tại các vị trí có toạ độ;

VG1.21024’05" N, 107057’46" E.

VG2.21024’00" N, 107057’ 29" E.

VG7.21012’28" N, 107032’52" E.

đ.Các vị trí HL2, HL3, HL4, HL5, HL11, HL12, HL15 được sử dụng cho tàu vào cảngHải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão.