Điều 3. Quy trình, nội dung thẩm định, phê duyệt TKKT và TDT
1. Quy trình thẩm định, phê duyệt TKKT và TDT
- Các sở quản lý xây dựng chuyên ngành là cơ quan thẩm định TKKT và TDT các công trình thuộc dự án nhóm C, theo các lĩnh vực được ủy quyền phê duyệt tại điều 1;
- Trình tự tiếp nhận, thụ lý hồ sơ, tiến hành thẩm định, lập báo cáo thẩm định và giao trả cho chủ đầu tư được thực hiện theo quy chế cụ thể của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành; thời gian thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định đối với công trình thuộc dự án nhóm C là không quá 15 ngày.
- Trình tự tiếp nhận, thụ lý hồ sơ để ban hành Quyết định phê duyệt TKKT- TDT và giao trả cho chủ đầu tư được thực hiện theo quy chế cụ thể của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành; thời gian phê duyệt TKKT - TDT, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định đối với công trình thuộc dự án nhóm C là không quá 7 ngày.
2. Nội dung thẩm định, phê duyệt TKKT - TDT:
2.1. Nội dung thẩm định TKKT- TDT:
a. Sự phù hợp của TKKT với nội dung đã được phê duyệt trong quyết định đầu tư về quy mô, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy hoạch, kiến trúc, Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, cụ thể là:
+ Kiểm tra sự tuân thủ các nội dung được phê duyệt về quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Kiểm tra sự tuân thủ thiết kế sơ bộ trong báo các nghiên cứu khả thi được duyệt về quy hoạch, kiến trúc (đặc biệt là chỉ giới xây dựng, cao độ xây dựng và mật độ xây dựng);
+ Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế đã được chấp thuận sử dụng trong Quyết định đầu tư.
b. Kỹ thuật bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ, an toàn lao động, an toàn đê điều, an toàn gian thông.
c. Sự hợp lý của giải pháp thiết kế kỹ thuật: nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cơ điện...) trên cơ sở đánh giá nguyên lý làm việc, các đặc điểm và thông số kỹ thuật chính để đảm bảo sự làm việc bình thường, hợp lý, khả thi của các đối tượng thiết kế.
d. Tư cách pháp lý của đơn vị, cá nhân thiết kế.
e. Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức, đơn giá, chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến các chi phí tính trong tổng dự toán.
g. Sự phù hợp giữa khối lượng công tác xây lắp tính từ thiết kế kỹ thuật với khối lượng công tác xây lắp tính trong dự toán.
h. Xác định giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị (có sự phối hợp giữa các sở quản lý xây dựng chuyên ngành) để so sánh với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
2.2. Nội dung quyết định phê duyệt TKKT - TDT:
a. Phê duyệt các nội dung chính của TKKT:
+ Tên, địa điểm, quy mô công trình, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính, cấp công trình, quy hoạch, kiến trúc, các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng;
+ Kỹ thuật về bảo vệ môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;
+ Sự hợp lý của giải pháp thiết kế kỹ thuật xây dựng.
b. Phê duyệt những bổ sung của TKKT so với thiết kế sơ bộ, không làm thay đổi nội dung trong quyết định đầu tư;
c. Phê duyệt tổng dự toán, tổng tiến độ xây dựng (đối với dự án phải phê duyệt tổng dự toán và tổng tiến độ xây dựng):
+ Sự hợp lý của các định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan, các chi phí khác theo quy định của Nhà nước đã áp dụng;
+ Giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị phù hợp với quyết định đầu tư.
d. Những nội dung yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ (nếu có).
e. Mẫu Quyết định phê duyệt TKKT và TDT thực hiện theo phụ lục của Quy định quản lý CLCTXD, kèm theo Quyết định 17/2000/QĐ-Bộ Xây dựng ngày 02/8/2000 của Bộ Xây dựng. Các Sở có xây dựng chuyên ngành được UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt TKKT - DT, khi ban hành Quyết định phê duyệt TKKT - DT, phải gửi:
+ UBND tỉnh để báo cáo;
+ Chủ đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện;
+ Cơ quan chủ quản của đơn vị chủ đầu tư;
+ Các đơn vị có liên quan để theo dõi, quản lý;
+ Các phòng chức năng liên quan trực thuộc Sở để theo dõi, thực hiện và lưu trữ