vanban.org

Điều 2. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. — Quyết định 2787/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2008
Thừa Thiên Huế Ban hành 18/10/2000 Hiệu lực 18/10/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2787/2000/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (TKKT) và tổng dự toán do chủ đầu tư trình cơ quan thẩm định và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt TKKT và tổng dự toán gồm:

1. Tờ trình thẩm định, phê duyệt TKKT và tổng dự toán (theo mẫu ở phụ lục của Quy định quản lý CLCTXD kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000 của Bộ Xây dựng);

2. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (bản sao hợp lệ);

3. Hồ sơ khảo sát thiết kế (theo phụ lục của Quy định quản lý CLCTXD, kèm theo Quyết định 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000 của Bộ Xây dựng) với những nội dung chính như sau:

3.1. Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán:

a. Phần thuyết minh:

- Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật;

- Thuyết minh thiết kế công nghệ;

-Thuyết minh thiết kế xây dựng;

b. Phần bản vẽ:

- Triển khai mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình;

- Triển khai tổng mặt bằng (nêu rõ diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng...);

- Giải pháp kiến trúc: mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chính của các hạng mục và toàn bộ công trình, phối cảnh công trình;

- Giải pháp xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực chính, cơ điện, kỹ thuật hạ tầng..

- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp...;

- Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị...;

- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành...;

c. Phần tổng dự toán:

- Các căn cứ để lập tổng dự toán;

- Diễn giải tiên lượng và các phụ lục cần thiết;

- Tổng hợp khối lượng xây lắp, máy móc thiết bị....của các hạng mục và toàn bộ công trình (đủ điều kiện để lập hồ sơ mời thầu);

-Tổng dự toán công trình.

3.2. Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi cóng - dự toán:

a. Phần thuyết minh

- Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật;

- Thuyết minh thiết kế công nghệ

Thuyết minh thiết kế xây dựng

b. Phần bản vẽ

- Chi tiết mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình;

- Chi tiết tổng mặt bằng (diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng...);

- Chi tiết kiến trúc: mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chính của các hạng mục công trình và toàn bộ công trình, phối cảnh công trình;

- Chi tiết xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực chính, cơ điện, công trình kỹ thuật hạ tầng...(yêu cầu triển khai vật liệu);

- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt dàn, neo cốt thép các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước...) các chi tiết xây dựng khác;

- Chi tiết bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị...;

- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành...;

- Liệt kê khối lượng các công tác xây lắp, vật tư vật liệu, máy móc thiết bị... của các hạng mục và toàn bộ công trình;

- Chỉ dẫn biện pháp thi công (đối với trường hợp thi công phức tạp...);

- Quy trình kỹ thuật vận hành, bảo trì công trình.

c. Phần tổng dự toán:

- Các căn cứ để lập tổng dự toán;

- Diễn giải tiên lượng và các phụ lục cần thiết;

- Tổng hợp khối lượng xây đắp, máy móc thiết bị....của các hạng mục và toàn bộ công trình (đủ điều kiện để lập hồ sơ mời thầu);

- Tổng dự toán công trình.

4. Biên bản nghiệm thu sản phẩm khảo sát, thiết kế.

5. Các văn bản chấp thuận thiết kế của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về: an toàn môi trường, an toàn phòng chống cháy, nổ, an toàn đê điều và các yêu cầu có liên quan.

6. Về số lượng hồ sơ, chủ đầu tư phải gửi đến:

- Cơ quan thẩm định TKKT và TDT: 01 bộ;

- Cơ quan phê duyệt TKKT và TDT: 0 1 bộ;

Trường hợp các Sở có xây dựng chuyên ngành vừa là cơ quan thẩm định, vừa là cơ quan được UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt TKKT và TDT, vẫn phải nạp 02 bộ để lưu trữ tại Sở và UBND Tỉnh.